Giải giúp tôi câu hỏi này

Câu 3. Một quả bóng đá được bơm căng từ nơi có nhiệt độ $2^0C$ và
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Huycindy
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

18/06/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 3. Một quả bóng đá được bơm căng từ nơi có nhiệt độ \( T_1 = 2^\circ C \) và mang đến nơi có nhiệt độ \( T_2 = 35^\circ C \). Thể tích không đổi, cần tính độ tăng áp suất không khí trong quả bóng theo phần trăm. - Ta biết nhiệt độ tuyệt đối là: \[ T_1 = 2 + 273 = 275 K \] \[ T_2 = 35 + 273 = 308 K \] - Áp suất ban đầu là \( P_1 \), áp suất sau là \( P_2 \). Theo định luật khí lý tưởng với thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \[ \frac{P_2}{T_2} = \frac{P_1}{T_1} \Rightarrow P_2 = P_1 \frac{T_2}{T_1} \] - Độ tăng áp suất là: \[ \Delta P = P_2 - P_1 = P_1 \left( \frac{T_2}{T_1} - 1 \right) \] - Tỉ lệ phần trăm tăng áp suất là: \[ \frac{\Delta P}{P_1} \times 100\% = \left( \frac{T_2}{T_1} - 1 \right) \times 100\% \] Thay số: \[ \left( \frac{308}{275} - 1 \right) \times 100\% = \left(1.120 - 1 \right) \times 100\% = 0.120 \times 100\% = 12\% \] **Kết luận:** Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng là khoảng **12%**. --- Câu 4. Phần ứng của máy phát điện xoay chiều một pha có: - Số vòng dây: \( N = 200 \) - Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây: \( \Phi_0 = 2\, mWb = 2 \times 10^{-3} Wb \) - Tần số: \( f = 50\, Hz \) - Tải tiêu thụ là điện trở thuần \( R = 1000\, \Omega \) - Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong thời gian 1 giờ. --- **Bước 1: Tính điện áp hiệu dụng \( U \) của máy phát** - Từ thông qua mỗi vòng dây biến thiên điều hòa theo thời gian: \[ \Phi(t) = \Phi_0 \cos(2\pi f t) \] - Suất điện động cảm ứng trong mỗi vòng dây là: \[ e(t) = - \frac{d\Phi}{dt} = 2\pi f \Phi_0 \sin(2\pi f t) \] - Cực đại suất điện động trong mỗi vòng dây: \[ E_0 = 2\pi f \Phi_0 \] - Vì có \( N \) vòng dây mắc nối tiếp, suất điện động cực đại của phần ứng: \[ E_{0, total} = N \times E_0 = N \times 2 \pi f \Phi_0 \] - Điện áp hiệu dụng: \[ U = \frac{E_{0, total}}{\sqrt{2}} = \frac{N \times 2 \pi f \Phi_0}{\sqrt{2}} \] Thay số: \[ N = 200, \quad f=50, \quad \Phi_0 = 2 \times 10^{-3} Wb \] Tính: \[ E_{0, total} = 200 \times 2 \pi \times 50 \times 2 \times 10^{-3} = 200 \times 2 \pi \times 0.1 = 200 \times 0.628 = 125.6\, V \] \[ U = \frac{125.6}{\sqrt{2}} = \frac{125.6}{1.414} \approx 88.8\, V \] --- **Bước 2: Tính công suất tiêu thụ trên điện trở** Công suất tiêu thụ điện trở thuần: \[ P = \frac{U^2}{R} = \frac{(88.8)^2}{1000} = \frac{7885}{1000} = 7.885\, W \] --- **Bước 3: Tính nhiệt lượng tỏa ra trong 1 giờ** - Thời gian 1 giờ = 3600 giây - Nhiệt lượng tỏa ra: \[ Q = P \times t = 7.885 \times 3600 = 28,386\, J = 28.386\, kJ \] Làm tròn đến chữ số hàng phần mười: \[ Q \approx 28.4\, kJ \] --- **Kết luận:** Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong 1 giờ là khoảng **28.4 kJ**. --- # Tóm tắt đáp án: - Câu 3: Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng là **12%**. - Câu 4: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở trong 1 giờ là **28.4 kJ**.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Quỳnh Anh

2 giờ trước

Huycindy

Câu 3

Đề bài: Một quả bóng đá được bơm căng từ nơi có nhiệt độ \(2^{\circ }\text{C}\) và sau đó mang đến nơi có nhiệt độ \(35^{\circ }\text{C}\). Xem thể tích quả bóng không thay đổi. Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng là bao nhiêu phần trăm?

Giải:

• Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu: \(T_1 = 2 + 273 = 275\text{ K}\)

• Nhiệt độ tuyệt đối lúc sau: \(T_2 = 35 + 273 = 308\text{ K}\)

• Vì thể tích không đổi (\(V = \text{const}\)), theo định luật Charles: \(\frac{P_1}{T_1} = \frac{P_2}{T_2}\)

• Tỉ số áp suất: \(\frac{P_2}{P_1} = \frac{T_2}{T_1} = \frac{308}{275} = 1,12\)

• Độ tăng áp suất phần trăm:

\(\%\Delta P=\left(\frac{P_{2}-P_{1}}{P_{1}}\right)\cdot 100\%=(1,12-1)\cdot 100\%=12\%\)

Đáp số: \(12\%\)

________________________________________

Câu 4

Đề bài: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều một pha có \(200\) vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là \(2\text{ mWb}\), tần số \(50\text{ Hz}\). Tải \(R = 1000\ \Omega\). Nhiệt lượng tỏa ra trên \(R\) trong \(1\) giờ là bao nhiêu \(\text{kJ}\)?

Giải:

• Từ thông cực đại qua cuộn dây: \(\Phi_0 = N \cdot \phi_0 = 200 \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 0,4\text{ Wb}\)

• Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 100\pi\text{ rad/s}\)

• Suất điện động cực đại: \(E_0 = \omega \Phi_0 = 100\pi \cdot 0,4 = 40\pi\text{ V}\)

• Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\pi\sqrt{2}\text{ V}\)

• Nhiệt lượng tỏa ra trong \(t = 1\text{ giờ} = 3600\text{ s}\):

\(Q=\frac{E^{2}}{R}\cdot t=\frac{(20\pi \sqrt{2})^{2}}{1000}\cdot 3600\)

• Tính toán: \(Q = \frac{800\pi^2}{1000} \cdot 3600 \approx 0,8 \cdot 9,8696 \cdot 3600 \approx 28424,5\text{ J}\)

• Đổi sang \(\text{kJ}\): \(Q \approx 28,4245\text{ kJ}\)

Đáp số: \(28,4\text{ kJ}\) (làm tròn đến hàng phần mười).

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Quốc Tuấn

18/06/2026

Câu 3.

Trạng thái của khối khí trong quả bóng ở nơi có nhiệt độ $2^{\circ}C$ (trạng thái 1):

$T_1 = 2 + 273 = 275$ (K)

$p_1$ là áp suất ban đầu.

Trạng thái của khối khí trong quả bóng ở nơi có nhiệt độ $35^{\circ}C$ (trạng thái 2):

$T_2 = 35 + 273 = 308$ (K)

$p_2$ là áp suất sau khi thay đổi nhiệt độ.

Vì thể tích quả bóng không thay đổi nên quá trình này là quá trình đẳng tích.

Áp dụng định luật Charles:

$\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}$

$\frac{p_2}{p_1} = \frac{T_2}{T_1}$

$\frac{p_2}{p_1} = \frac{308}{275} = 1,12$

Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng tính theo phần trăm là:

$\frac{p_2 - p_1}{p_1} \cdot 100\% = (\frac{p_2}{p_1} - 1) \cdot 100\% = (1,12 - 1) \cdot 100\% = 12\%$

Đáp án: 12

 

Câu 4.

Từ thông cực đại qua cuộn dây gồm 200 vòng là:

$\Phi_0 = N \cdot \Phi_{01} = 200 \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 0,4$ (Wb)

Tần số góc của suất điện động cảm ứng là:

$\omega = 2\pi \cdot f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi$ (rad/s)

Suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong máy phát điện là:

$E_0 = \omega \cdot \Phi_0 = 100\pi \cdot 0,4 = 40\pi$ (V)

Suất điện động hiệu dụng của máy phát điện là:

$E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\sqrt{2}\pi$ (V)

Do điện trở trong của máy phát điện không được nhắc đến nên suất điện động hiệu dụng bằng điện áp hiệu dụng hai đầu mạch ngoài:

$U = E = 20\sqrt{2}\pi$ (V)

Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian $t = 1$ giờ ($3600$ giây) là:

$Q = \frac{U^2}{R} \cdot t$

$Q = \frac{(20\sqrt{2}\pi)^2}{1000} \cdot 3600$

$Q = \frac{800\pi^2}{1000} \cdot 3600 = 2880\pi^2 \approx 28424,4$ (J)

Đổi sang đơn vị kiloJoule (kJ):

$Q \approx 28,4$ (kJ)

Đáp án: 28,

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Anh Trí

18/06/2026

Huycindy

Câu 3.

Vì thể tích không đổi, ta có:

$\frac{P_1}{T_1} = \frac{P_2}{T_2}$

$\Rightarrow \frac{P_2}{P_1} = \frac{T_2}{T_1} = \frac{35 + 273}{2 + 273} = \frac{308}{275} = 1,12$

Độ tăng áp suất phần trăm:

$\Delta P\% = \left(\frac{P_2}{P_1} - 1\right) \cdot 100\% = (1,12 - 1) \cdot 100\% = 12\%$

Câu 4.

Tần số góc:

$\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi$ rad/s

Suất điện động cực đại:

$E_0 = N \cdot \omega \cdot \Phi_0 = 200 \cdot 100\pi \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 40\pi$ V

Suất điện động hiệu dụng:

$E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\sqrt{2}\pi$ V

Nhiệt lượng tỏa ra:

$Q = \frac{E^2}{R} \cdot t = \frac{(20\sqrt{2}\pi)^2}{1000} \cdot 3600 = 2880\pi^2$ J $\approx 28424,5$ J $\approx 28,4$ kJ

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Huycindy

Câu 3


Vì thể tích không đổi:


P1/T1 = P2/T2


T1 = 2 + 273 = 275 K


T2 = 35 + 273 = 308 K


P2/P1 = 308/275 = 1,12


Độ tăng áp suất:


(1,12 - 1).100% = 12%


Áp suất tăng 12%.


Câu 4


N = 200; Phi0 = 2 mWb = 2.10^-3 Wb


f = 50 Hz; R = 1000 ohm


Suất điện động hiệu dụng:


E = N.Phi0.2.pi.f/sqrt(2)


= 200.2.10^-3.2.pi.50/sqrt(2)


≈ 88,9 V


Công suất tỏa nhiệt:


P = E^2/R


= 88,9^2/1000


≈ 7,9 W


Trong 1 giờ:


Q = P.t


= 7,9.3600


≈ 28440 J


≈ 28,4 kJ

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved