

18/06/2026
2 giờ trước
Câu 3
Đề bài: Một quả bóng đá được bơm căng từ nơi có nhiệt độ \(2^{\circ }\text{C}\) và sau đó mang đến nơi có nhiệt độ \(35^{\circ }\text{C}\). Xem thể tích quả bóng không thay đổi. Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng là bao nhiêu phần trăm?
Giải:
• Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu: \(T_1 = 2 + 273 = 275\text{ K}\)
• Nhiệt độ tuyệt đối lúc sau: \(T_2 = 35 + 273 = 308\text{ K}\)
• Vì thể tích không đổi (\(V = \text{const}\)), theo định luật Charles: \(\frac{P_1}{T_1} = \frac{P_2}{T_2}\)
• Tỉ số áp suất: \(\frac{P_2}{P_1} = \frac{T_2}{T_1} = \frac{308}{275} = 1,12\)
• Độ tăng áp suất phần trăm:
\(\%\Delta P=\left(\frac{P_{2}-P_{1}}{P_{1}}\right)\cdot 100\%=(1,12-1)\cdot 100\%=12\%\)
Đáp số: \(12\%\)
________________________________________
Câu 4
Đề bài: Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều một pha có \(200\) vòng dây. Từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là \(2\text{ mWb}\), tần số \(50\text{ Hz}\). Tải \(R = 1000\ \Omega\). Nhiệt lượng tỏa ra trên \(R\) trong \(1\) giờ là bao nhiêu \(\text{kJ}\)?
Giải:
• Từ thông cực đại qua cuộn dây: \(\Phi_0 = N \cdot \phi_0 = 200 \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 0,4\text{ Wb}\)
• Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 100\pi\text{ rad/s}\)
• Suất điện động cực đại: \(E_0 = \omega \Phi_0 = 100\pi \cdot 0,4 = 40\pi\text{ V}\)
• Suất điện động hiệu dụng: \(E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\pi\sqrt{2}\text{ V}\)
• Nhiệt lượng tỏa ra trong \(t = 1\text{ giờ} = 3600\text{ s}\):
\(Q=\frac{E^{2}}{R}\cdot t=\frac{(20\pi \sqrt{2})^{2}}{1000}\cdot 3600\)
• Tính toán: \(Q = \frac{800\pi^2}{1000} \cdot 3600 \approx 0,8 \cdot 9,8696 \cdot 3600 \approx 28424,5\text{ J}\)
• Đổi sang \(\text{kJ}\): \(Q \approx 28,4245\text{ kJ}\)
Đáp số: \(28,4\text{ kJ}\) (làm tròn đến hàng phần mười).
18/06/2026
Câu 3.
Trạng thái của khối khí trong quả bóng ở nơi có nhiệt độ $2^{\circ}C$ (trạng thái 1):
$T_1 = 2 + 273 = 275$ (K)
$p_1$ là áp suất ban đầu.
Trạng thái của khối khí trong quả bóng ở nơi có nhiệt độ $35^{\circ}C$ (trạng thái 2):
$T_2 = 35 + 273 = 308$ (K)
$p_2$ là áp suất sau khi thay đổi nhiệt độ.
Vì thể tích quả bóng không thay đổi nên quá trình này là quá trình đẳng tích.
Áp dụng định luật Charles:
$\frac{p_1}{T_1} = \frac{p_2}{T_2}$
$\frac{p_2}{p_1} = \frac{T_2}{T_1}$
$\frac{p_2}{p_1} = \frac{308}{275} = 1,12$
Độ tăng áp suất không khí trong quả bóng tính theo phần trăm là:
$\frac{p_2 - p_1}{p_1} \cdot 100\% = (\frac{p_2}{p_1} - 1) \cdot 100\% = (1,12 - 1) \cdot 100\% = 12\%$
Đáp án: 12
Câu 4.
Từ thông cực đại qua cuộn dây gồm 200 vòng là:
$\Phi_0 = N \cdot \Phi_{01} = 200 \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 0,4$ (Wb)
Tần số góc của suất điện động cảm ứng là:
$\omega = 2\pi \cdot f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi$ (rad/s)
Suất điện động cảm ứng cực đại xuất hiện trong máy phát điện là:
$E_0 = \omega \cdot \Phi_0 = 100\pi \cdot 0,4 = 40\pi$ (V)
Suất điện động hiệu dụng của máy phát điện là:
$E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\sqrt{2}\pi$ (V)
Do điện trở trong của máy phát điện không được nhắc đến nên suất điện động hiệu dụng bằng điện áp hiệu dụng hai đầu mạch ngoài:
$U = E = 20\sqrt{2}\pi$ (V)
Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R trong thời gian $t = 1$ giờ ($3600$ giây) là:
$Q = \frac{U^2}{R} \cdot t$
$Q = \frac{(20\sqrt{2}\pi)^2}{1000} \cdot 3600$
$Q = \frac{800\pi^2}{1000} \cdot 3600 = 2880\pi^2 \approx 28424,4$ (J)
Đổi sang đơn vị kiloJoule (kJ):
$Q \approx 28,4$ (kJ)
Đáp án: 28,
18/06/2026
Câu 3.
Vì thể tích không đổi, ta có:
$\frac{P_1}{T_1} = \frac{P_2}{T_2}$
$\Rightarrow \frac{P_2}{P_1} = \frac{T_2}{T_1} = \frac{35 + 273}{2 + 273} = \frac{308}{275} = 1,12$
Độ tăng áp suất phần trăm:
$\Delta P\% = \left(\frac{P_2}{P_1} - 1\right) \cdot 100\% = (1,12 - 1) \cdot 100\% = 12\%$
Câu 4.
Tần số góc:
$\omega = 2\pi f = 2\pi \cdot 50 = 100\pi$ rad/s
Suất điện động cực đại:
$E_0 = N \cdot \omega \cdot \Phi_0 = 200 \cdot 100\pi \cdot 2 \cdot 10^{-3} = 40\pi$ V
Suất điện động hiệu dụng:
$E = \frac{E_0}{\sqrt{2}} = \frac{40\pi}{\sqrt{2}} = 20\sqrt{2}\pi$ V
Nhiệt lượng tỏa ra:
$Q = \frac{E^2}{R} \cdot t = \frac{(20\sqrt{2}\pi)^2}{1000} \cdot 3600 = 2880\pi^2$ J $\approx 28424,5$ J $\approx 28,4$ kJ
18/06/2026
Câu 3
Vì thể tích không đổi:
P1/T1 = P2/T2
T1 = 2 + 273 = 275 K
T2 = 35 + 273 = 308 K
P2/P1 = 308/275 = 1,12
Độ tăng áp suất:
(1,12 - 1).100% = 12%
Áp suất tăng 12%.
Câu 4
N = 200; Phi0 = 2 mWb = 2.10^-3 Wb
f = 50 Hz; R = 1000 ohm
Suất điện động hiệu dụng:
E = N.Phi0.2.pi.f/sqrt(2)
= 200.2.10^-3.2.pi.50/sqrt(2)
≈ 88,9 V
Công suất tỏa nhiệt:
P = E^2/R
= 88,9^2/1000
≈ 7,9 W
Trong 1 giờ:
Q = P.t
= 7,9.3600
≈ 28440 J
≈ 28,4 kJ
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời