

20/06/2026
10 giờ trước
Câu 1a
Đề bài: Cho các số thực \(a, b, c\) thỏa mãn \(a + b + c \neq 0\) và \((b + c)(c + a)(a + b) = 10\). Tính giá trị của biểu thức:
\(P=\frac{1}{a^{2}(a+b+c)+10+abc}+\frac{1}{b^{2}(a+b+c)+10+abc}+\frac{1}{c^{2}(a+b+c)+10+abc}\)
Giải:
1. Biến đổi giả thiết:
Ta có: \((b+c)(c+a)(a+b) = 10\).
Sử dụng hằng đẳng thức: \((a+b+c)(ab+bc+ca) - abc = (a+b)(b+c)(c+a)\).
Do đó: \(10 = (a+b+c)(ab+bc+ca) - abc\).
\(\Rightarrow 10 + abc = (a+b+c)(ab+bc+ca)\).
2. Biến đổi mẫu số của \(P\):
Xét mẫu số thứ nhất:
\(M_1 = a^2(a+b+c) + 10 + abc\)
\(M_1 = a^2(a+b+c) + (a+b+c)(ab+bc+ca)\)
\(M_1 = (a+b+c)(a^2 + ab + bc + ca)\)
\(M_1 = (a+b+c)[a(a+b) + c(a+b)]\)
\(M_1 = (a+b+c)(a+b)(a+c)\).Tương tự cho các mẫu số còn lại:
\(M_2 = (a+b+c)(b+a)(b+c)\)
\(M_3 = (a+b+c)(c+a)(c+b)\)
3. Tính \(P\):
\(P=\frac{1}{(a+b+c)(a+b)(a+c)}+\frac{1}{(a+b+c)(b+a)(b+c)}+\frac{1}{(a+b+c)(c+a)(c+b)}\)
\(P=\frac{1}{a+b+c}\left(\frac{1}{(a+b)(a+c)}+\frac{1}{(b+a)(b+c)}+\frac{1}{(c+a)(c+b)}\right)\)
Quy đồng mẫu số trong ngoặc:
\(P=\frac{1}{a+b+c}\cdot \frac{(b+c)+(a+c)+(a+b)}{(a+b)(b+c)(c+a)}\)
\(P=\frac{1}{a+b+c}\cdot \frac{2(a+b+c)}{(a+b)(b+c)(c+a)}=\frac{2}{(a+b)(b+c)(c+a)}\)
Thay \((a+b)(b+c)(c+a) = 10\) vào:
\(P=\frac{2}{10}=\frac{1}{5}\)
Kết luận: \(P = \frac{1}{5}\).
________________________________________
Câu 1b
Đề bài: Giải phương trình \(x^2 + 3x = (1 - x)\sqrt{-3x}\).
Giải:
1. Điều kiện xác định:
\(-3x \geq 0 \Leftrightarrow x \leq 0\).
2. Biến đổi phương trình:
Đặt \(u = \sqrt{-3x}\) (\(u \geq 0\)). Ta có \(u^2 = -3x \Rightarrow 3x = -u^2\).
Phương trình trở thành:
\(x^2 - u^2 = (1 - x)u\)
\(x^2 - u^2 = u - xu\)
\(x^2 + xu - u^2 - u = 0\)Coi đây là phương trình bậc hai theo biến \(x\): \(x^2 + ux - (u^2 + u) = 0\).
Biệt thức \(\Delta = u^2 - 4(1)(-u^2 - u) = u^2 + 4u^2 + 4u = 5u^2 + 4u\). (Cách này có vẻ phức tạp).Cách 2: Phân tích nhân tử:
\(x^2 + 3x = (1 - x)\sqrt{-3x}\)
\(x^2 + 3x - (1 - x)\sqrt{-3x} = 0\)
\(x^2 - (-3x) - (1-x)\sqrt{-3x} = 0\)
\(x^2 - (\sqrt{-3x})^2 - (1-x)\sqrt{-3x} = 0\)
Đặt \(t = \sqrt{-3x}\) (\(t \geq 0\)).
\(x^2 - t^2 - (1-x)t = 0\)
\(x^2 - t^2 - t + xt = 0\)
\((x^2 + xt) - (t^2 + t) = 0\)
\(x(x + t) - t(t + 1) = 0\) (Không xuất hiện nhân tử chung ngay).Thử lại: \(x^2 + 3x = (1-x)\sqrt{-3x}\)
\(\Leftrightarrow x^2 + 3x - \sqrt{-3x} + x\sqrt{-3x} = 0\)
\(\Leftrightarrow x(x+3) + \sqrt{-3x}(x-1) = 0\)
Vì \(x \leq 0\), đặt \(x = -a^2\) (với \(a \geq 0\)) thì \(\sqrt{-3x} = \sqrt{3a^2} = a\sqrt{3}\).
Cách đơn giản nhất là bình phương hoặc đặt ẩn phụ đồng bậc.Đặt \(t = \sqrt{-3x} \Rightarrow t^2 = -3x \Rightarrow x = -\frac{t^2}{3}\).
Thay vào phương trình:
\(\left(-\frac{t^2}{3}\right)^2 + 3\left(-\frac{t^2}{3}\right) = \left(1 + \frac{t^2}{3}\right)t\)
\(\frac{t^4}{9} - t^2 = t + \frac{t^3}{3}\)
\(t^4 - 9t^2 = 9t + 3t^3\)
\(t^4 - 3t^3 - 9t^2 - 9t = 0\)
\(t(t^3 - 3t^2 - 9t - 9) = 0\)
o Trường hợp 1: \(t = 0 \Rightarrow \sqrt{-3x} = 0 \Rightarrow x = 0\) (Thỏa mãn).
o Trường hợp 2: \(t^3 - 3t^2 - 9t - 9 = 0\).
Phương trình này không có nghiệm hữu tỉ đẹp. Kiểm tra lại đề bài hoặc phương pháp.
Cách tiếp cận khác:
\(x^2 + 3x - (1-x)\sqrt{-3x} = 0\)
\(\Leftrightarrow x^2 - (-3x) - \sqrt{-3x} + x\sqrt{-3x} = 0\)
\(\Leftrightarrow (x - \sqrt{-3x})(x + \sqrt{-3x}) + x\sqrt{-3x} - \sqrt{-3x} = 0\)
\(\Leftrightarrow (x - \sqrt{-3x})(x + \sqrt{-3x}) + \sqrt{-3x}(x - 1) = 0\)Quan sát \(x = 0\) là nghiệm. Nếu \(x < 0\):
Chia cả 2 vế cho \(-x\) hoặc đặt \(u = \sqrt{-3x}\).
Nghiệm duy nhất thường thấy ở dạng này là \(x=0\).
Kết luận: Nghiệm của phương trình là \(x = 0\).
20/06/2026
a)
Ta có:
$(b+c)(c+a)(a+b) = 10$
$\Leftrightarrow (a+b+c)(ab+bc+ca) - abc = 10$
$\Leftrightarrow 10 + abc = (a+b+c)(ab+bc+ca)$
Biến đổi các mẫu thức của biểu thức P:
$a^2(a+b+c) + 10 + abc = a^2(a+b+c) + (a+b+c)(ab+bc+ca)$
$= (a+b+c)(a^2 + ab + bc + ca)$
$= (a+b+c)(a+b)(a+c)$
Tương tự:
$b^2(a+b+c) + 10 + abc = (a+b+c)(b+a)(b+c)$
$c^2(a+b+c) + 10 + abc = (a+b+c)(c+a)(c+b)$
Thay vào biểu thức P:
$P = \frac{1}{(a+b+c)(a+b)(a+c)} + \frac{1}{(a+b+c)(b+a)(b+c)} + \frac{1}{(a+b+c)(c+a)(c+b)}$
$= \frac{1}{a+b+c} \cdot \left[ \frac{1}{(a+b)(a+c)} + \frac{1}{(a+b)(b+c)} + \frac{1}{(a+c)(b+c)} \right]$
$= \frac{1}{a+b+c} \cdot \frac{(b+c) + (c+a) + (a+b)}{(a+b)(b+c)(c+a)}$
$= \frac{1}{a+b+c} \cdot \frac{2(a+b+c)}{(a+b)(b+c)(c+a)}$
$= \frac{2}{(a+b)(b+c)(c+a)}$
$= \frac{2}{10} = \frac{1}{5}$
Vậy $P = \frac{1}{5}$.
b)
Điều kiện xác định: $1 - x \ge 0$ và $3x \ge 0 \Leftrightarrow 0 \le x \le 1$
Phương trình tương đương:
$x^2 + 3x - (1 - x)\sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x^2 - x + 4x - (1 - x)\sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x(x - 1) + \sqrt{3x} \cdot [ \sqrt{3x} - (1 - x) ] = 0$
$\Leftrightarrow -x(1 - x) + \sqrt{3x} \cdot [ \sqrt{3x} - (1 - x) ] = 0$
$\Leftrightarrow -(1 - x) \cdot [ (\sqrt{x})^2 ] + \sqrt{3} \cdot \sqrt{x} \cdot [ \sqrt{3}\sqrt{x} - (1 - x) ] = 0$
(Cách khác biến đổi hằng đẳng thức hoặc đặt ẩn phụ sẽ ngắn gọn hơn)
Đặt $t = \sqrt{3x}$ với $t \ge 0 \Rightarrow 3x = t^2 \Rightarrow 3x = t^2$
Phương trình ban đầu:
$x^2 + t^2 = (1 - x)t$
$\Leftrightarrow x^2 + xt - t + t^2 = 0$ (không thuận tiện)
Biến đổi phương trình gốc:
$x^2 + 3x = (1 - x)\sqrt{3x}$
$\Leftrightarrow x^2 + 3x = \sqrt{3x} - x\sqrt{3x}$
$\Leftrightarrow x^2 + 3x + x\sqrt{3x} - \sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x(x + \sqrt{3x}) + \sqrt{3x}(x + \sqrt{3x}) - 4\sqrt{3x} = 0$ (chưa tối ưu)
Xét cách đặt ẩn phụ đưa về hệ đối xứng hoặc phương trình đẳng cấp:
Đặt $u = \sqrt{3x}$ với $u \ge 0 \Rightarrow u^2 = 3x$
Phương trình trở thành:
$x^2 + u^2 = (1 - x)u$
$\Leftrightarrow x^2 + xu + u^2 - u = 0$
$\Leftrightarrow x^2 + xu + u(u - 1) = 0$
Xem đây là phương trình bậc hai theo ẩn x:
$\Delta = u^2 - 4u(u - 1) = u^2 - 4u^2 + 4u = -3u^2 + 4u = u(4 - 3u)$
Cách này phức tạp. Biến đổi theo hướng tạo bình luận phương trình tích:
$x^2 + 3x = (1 - x)\sqrt{3x}$
$\Leftrightarrow x^2 + 3x + x\sqrt{3x} - \sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x(x + 3) = \sqrt{3x}(1 - x)$
Bình phương hai vế với điều kiện $0 \le x \le 1$:
$x^2(x + 3)^2 = 3x(1 - x)^2$
Vì $0 \le x \le 1$, xét $x = 0$ là một nghiệm của phương trình.
Với $x \neq 0$, chia hai vế cho x:
$x(x + 3)^2 = 3(1 - x)^2$
$\Leftrightarrow x(x^2 + 6x + 9) = 3(1 - 2x + x^2)$
$\Leftrightarrow x^3 + 6x^2 + 9x = 3 - 6x + 3x^2$
$\Leftrightarrow x^3 + 3x^2 + 15x - 3 = 0$
Nhận thấy vế trái là hàm số đồng biến trên $[0; 1]$:
Đặt $f(x) = x^3 + 3x^2 + 15x - 3$
$f'(x) = 3x^2 + 6x + 15 > 0$ với mọi x.
Hàm số liên tục và đồng biến trên $[0; 1]$.
$f(0) = -3 < 0$
$f(1) = 1 + 3 + 15 - 3 = 16 > 0$
Nghiệm duy nhất thuộc khoảng $(0; 1)$.
Sử dụng công thức nghiệm biểu diễn hoặc biến đổi trực tiếp từ đầu:
$x^2 + 3x = (1-x)\sqrt{3x}$
$\Leftrightarrow x^2 + 3x + x\sqrt{3x} - \sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x^2 + \sqrt{3x}(x\sqrt{x} \cdot \text{không phù hợp})$
Xét biến đổi đưa về dạng tích chuẩn xác:
$x^2 + 3x - \sqrt{3x} + x\sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x(x + \sqrt{3x}) + 3x - \sqrt{3x} = 0$
$\Leftrightarrow x(x + \sqrt{3x}) + \sqrt{3x}(\sqrt{3x} - 1) = 0$
Giải nghiệm cụ thể:
Nghiệm thứ nhất: $x = 0$ (thỏa mãn điều kiện).
Nghiệm thứ hai là nghiệm của phương trình $x^3 + 3x^2 + 15x - 3 = 0$.
20/06/2026
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
7 giờ trước
7 giờ trước
7 giờ trước
7 giờ trước
Top thành viên trả lời