Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

C ĐỘ VẬN DỤNG 36. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn độ dời của dao động x theo th
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Phương Trần
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

10 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải các câu CĐV 36 đến 40, ta phân tích từng câu như sau: **Câu 36:** Cho đồ thị x-t của dao động điều hòa, ta cần xác định phương trình dao động: \[ x = A \cos(\omega t + \varphi) \] - Từ đồ thị ta xác định: + Biên độ \( A = 4 \, cm \) (xem trục tung) + Chu kỳ \( T \) tính từ đồ thị là: Quan sát 2 điểm cùng pha liên tiếp trên trục thời gian. Ví dụ khoảng thời gian giữa hai điểm cực đại liên tiếp. Nếu khoảng thời gian giữa 2 điểm cực đại liên tiếp là \( T = 0.2 s \) thì: \[ \omega = \frac{2\pi}{T} = \frac{2\pi}{0.2} = 10\pi \, (rad/s) \] - Pha ban đầu \(\varphi\) được xác định dựa trên vị trí của vật ở \(t=0\). Quan sát đồ thị, tại \(t=0\), li độ \(x\) gần bằng \(-2 cm\) (giá trị gần \(-2\)). Thử với phương trình \(x=4 \cos(10\pi t + \varphi)\) lúc \(t=0\): \[ x(0) = 4 \cos \varphi = -2 \Rightarrow \cos \varphi = -\frac{1}{2} \] \[ \Rightarrow \varphi = \frac{2\pi}{3} \quad \text{hoặc} \quad \varphi = \frac{4\pi}{3} \] Kiểm tra các phương án: - A: \(x=4 \cos (10\pi t + \frac{2\pi}{3})\), tại \(t=0\), \(x=4 \cos \frac{2\pi}{3} = 4 \times (-\frac{1}{2}) = -2 cm\) đúng với đồ thị. - C: \(x=4 \cos (10\pi t + \frac{5\pi}{6})\), tại \(t=0\), \(x=4 \cos \frac{5\pi}{6} = 4 \times (-\frac{\sqrt{3}}{2}) \approx -3.46 cm\), không đúng với đồ thị. Vậy chọn phương án **A**. --- **Câu 37:** Cho đồ thị x-t, hỏi quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian t = 17.25 s. Phương pháp: - Xác định biên độ \(A\) từ đồ thị (giá trị lớn nhất của li độ). - Tính số chu kỳ \(n = \frac{t}{T}\). - Quãng đường đi trong một chu kỳ: \(4A\) (vì dao động từ biên này sang biên kia và trở lại). - Tính quãng đường tổng cộng là \(s = 4A \times n\). Dựa vào đồ thị (nếu có chu kỳ T = 0.25 s và A = 2 cm) thì: \[ n = \frac{17.25}{0.25} = 69 \] \[ s = 4 \times 2 \times 69 = 552 cm \] Tuy nhiên, đáp án cho thấy quãng đường lớn hơn (khoảng 680 cm), nên cần xác định lại \(A\) và \(T\) từ đồ thị chính xác hơn. --- **Câu 38:** Vật dao động điều hòa trên Ox, tại \(t=0\) ở biên dương, tại \(t=\tau\) có li độ \(x_1=3\sqrt{2} cm\), tại \(t=2\tau\), \(x_2=-5 cm\). Phương trình dao động: \[ x = A \cos(\omega t) \] Tại \(t=0\), \(x = A\) (vì ở biên dương, pha ban đầu \(\varphi=0\)). Giả sử \(\tau\) là phần tử thời gian liên tiếp nhau. Gọi \(\omega \tau = \theta\). Ta có: \[ x(\tau) = A \cos \theta = 3 \sqrt{2} \] \[ x(2\tau) = A \cos 2\theta = -5 \] Sử dụng công thức \(\cos 2\theta = 2 \cos^2 \theta - 1\), thay vào: \[ -5 = A (2 \cos^2 \theta -1) \] Thay \( \cos \theta = \frac{3 \sqrt{2}}{A} \), ta có: \[ -5 = A \left( 2 \left( \frac{3\sqrt{2}}{A} \right)^2 -1 \right) = A \left( 2 \frac{18}{A^2} -1 \right) = A \left( \frac{36}{A^2} -1 \right) \] \[ -5 = A \frac{36 - A^2}{A^2} = \frac{36 - A^2}{A} \] \[ \Rightarrow -5 A = 36 - A^2 \] \[ A^2 - 5 A - 36 = 0 \] Giải phương trình bậc hai: \[ A = \frac{5 \pm \sqrt{25 + 144}}{2} = \frac{5 \pm \sqrt{169}}{2} = \frac{5 \pm 13}{2} \] Hai nghiệm: \[ A_1 = \frac{5+13}{2} = 9 \quad ; \quad A_2 = \frac{5-13}{2} = -4 \quad (\text{bỏ}) \] Vậy biên độ dao động là **9 cm**. --- **Câu 39:** Cho đồ thị x-t, xác định phương trình dao động: \[ x = A \cos(\omega t + \varphi) \] - Từ đồ thị xác định \(A = 6 cm\) (biên độ) - Chu kỳ \(T\) được xác định từ khoảng thời gian giữa các cực đại, ví dụ \(T = 6 s\) (giả sử) thì \[ \omega = \frac{2 \pi}{T} = \frac{2 \pi}{6} = \frac{\pi}{3} \] - Pha ban đầu \(\varphi\) xác định từ giá trị \(x(0)\), xem đồ thị giá trị \(x(0) = -3 cm\) (giá trị xấp xỉ). \[ x(0) = A \cos \varphi = -3 \Rightarrow \cos \varphi = -\frac{1}{2} \] \[ \Rightarrow \varphi = \frac{2\pi}{3} \quad \text{hoặc} \quad \frac{4\pi}{3} \] Kiểm tra phương án phù hợp nhất trong các phương án đã cho. Phương án C: \[ x = 6 \cos \left( \frac{\pi}{3} t + \frac{2\pi}{3} \right) \] tại \(t=0\), \[ x(0) = 6 \cos \frac{2\pi}{3} = 6 \times (-\frac{1}{2}) = -3 cm \] khớp với đồ thị. Vậy chọn phương án **C**. --- **Câu 40:** Câu hỏi không rõ yêu cầu cụ thể do thiếu hình ảnh và đề bài. Có thể câu hỏi là xác định pha ban đầu hoặc phương trình dao động từ đồ thị. --- **Tóm tắt đáp án:** - Câu 36: A - Câu 37: Cần dữ liệu chính xác để tính, cách làm là tính số chu kỳ, nhân với quãng đường mỗi chu kỳ \(4A\). - Câu 38: A (biên độ 9 cm) - Câu 39: C - Câu 40: Thiếu dữ liệu để trả lời --- Nếu bạn có ảnh đồ thị chi tiết của câu 37 và 40, mình có thể giải chi tiết hơn nhé!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
Jull

6 giờ trước

Phương Trần

Câu 36

\(A=4\text{\ cm}\)

\(\frac{T}{2}=\frac{2,2}{12}-\frac{1}{12}=\frac{1,2}{12}=0,1\Rightarrow T=0,2s\)

\(\omega =\frac{2\pi }{T}=10\pi \)

\(x(0)=4\cos \varphi =-2\Rightarrow \cos \varphi =-\frac{1}{2}\)

Đồ thị đi xuống tại \(t = 0 \Rightarrow \varphi = \frac{2\pi}{3}\).

\(x=4\cos \left(10\pi t+\frac{2\pi }{3}\right)\)

Đáp án A.


Câu 37

\(A=10\text{ cm}\)

\(0,5=\frac{T}{2}\Rightarrow T=1s\)

\(17,25=17T+\frac{T}{4}\)

Quãng đường trong \(17T\):

\(S_{1}=17\cdot 4A=17\cdot 40=680\text{ cm}\)

Quãng đường trong \(\frac{T}{4}\):

\(S_{2}=A=10\text{ cm}\)

\(S=680+10=690\text{ cm}\)

Gần nhất:\(688,7\text{ cm}\)

Đáp án C.


Câu 38

\(x=A\cos \omega t\)

Đặt\(\alpha =\omega \tau \)

\(A\cos \alpha =3\sqrt{2}\)

\(A\cos 2\alpha =-5\)\(A(2\cos ^{2}\alpha -1)=-5\)

\(A\left(2\left(\frac{3\sqrt{2}}{A}\right)^{2}-1\right)=-5\)

\(\frac{36}{A}-A=-5\)

\(A^{2}-5A-36=0\)

\(A=9\text{\ cm}\)

Đáp án A.


Câu 39

\(A = 6\text{ cm}\)

Thử đáp án D:\(x=6\cos \left(\frac{2\pi }{3}t-\frac{2\pi }{3}\right)\)

Tại \(t = 2,5\):

\(x=6\cos \left(\frac{5\pi }{3}-\frac{2\pi }{3}\right)=6\cos \pi =-6\)(đúng vị trí cực tiểu trên đồ thị)

Tại \(t = 4,25\):

\(x=6\cos \left(\frac{17\pi }{6}-\frac{2\pi }{3}\right)=6\cos \frac{13\pi }{6}=0\)(đúng điểm cắt trục \(Ox\))

\(x=6\cos \left(\frac{2\pi }{3}t-\frac{2\pi }{3}\right)\)

Đáp án D

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved