« CÂU HỎI Toán Học · Lớp $11$ $...$

Bài 2. Cho hàm số $y=x^2+2x-3$ a) Vẽ đồ thị. b) Biện luận số nghiệm của $x^2+2x-2+m=2m$
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Katiee ୨୧
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

27/06/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ làm từng phần một. ### a) Vẽ đồ thị của hàm số \(y = x^2 + 2x - 3\) Hàm số này là một hàm bậc hai có dạng chuẩn \(y = ax^2 + bx + c\) với \(a = 1\), \(b = 2\) và \(c = -3\). Đồ thị của hàm số này là một parabol mở lên. 1. **Tính tọa độ đỉnh**: Công thức tọa độ đỉnh \(x = -\frac{b}{2a}\): \[ x = -\frac{2}{2 \cdot 1} = -1 \] Thay vào hàm để tìm \(y\): \[ y = (-1)^2 + 2(-1) - 3 = 1 - 2 - 3 = -4 \] Vậy tọa độ đỉnh là \((-1, -4)\). 2. **Tìm giao điểm với trục hoành** (\(y=0\)): Giải phương trình: \[ x^2 + 2x - 3 = 0 \] Sử dụng công thức nghiệm: \[ x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{-2 \pm \sqrt{2^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-3)}}{2 \cdot 1} = \frac{-2 \pm \sqrt{4 + 12}}{2} = \frac{-2 \pm 4}{2} \] Ta có hai nghiệm: \[ x_1 = 1, \quad x_2 = -3 \] Vậy các điểm cần vẽ là: \((-3, 0)\), \( (1, 0) \) và đỉnh \((-1, -4)\). ### b) Biện luận số nghiệm của \(x^2 + 2x - 2 + m = 2m\) Sắp xếp lại phương trình: \[ x^2 + 2x - 2 - m - 2m = 0 \implies x^2 + 2x - (3m + 2) = 0 \] Tính delta: \[ \Delta = b^2 - 4ac = 2^2 - 4 \cdot 1 \cdot (-(3m + 2)) = 4 + 12m + 8 = 12m + 12 \] - Nếu \(\Delta > 0\): Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \(\implies 12m + 12 > 0 \implies m > -1\). - Nếu \(\Delta = 0\): Phương trình có 1 nghiệm \(\implies 12m + 12 = 0 \implies m = -1\). - Nếu \(\Delta < 0\): Phương trình vô nghiệm \(\implies 12m + 12 < 0 \implies m < -1\). ### c) Tìm \(m\) để \(|x^2 + 2x - 3| = |m|\) có 2 nghiệm Ta cần xét hai trường hợp của giá trị tuyệt đối: 1. **Trường hợp 1**: \(x^2 + 2x - 3 = m\) \[ x^2 + 2x - (m + 3) = 0 \] Delta: \[ \Delta_1 = 4 + 4(m + 3) = 4m + 16 \] Cần \(\Delta_1 > 0 \implies 4m + 16 > 0 \implies m > -4\). 2. **Trường hợp 2**: \(x^2 + 2x - 3 = -m\) \[ x^2 + 2x + (m - 3) = 0 \] Delta: \[ \Delta_2 = 4 - 4(m - 3) = 4 - 4m + 12 = 16 - 4m \] Cần \(\Delta_2 > 0 \implies 16 - 4m > 0 \implies m < 4\). Vậy ta có: \[ -4 < m < 4 \] ### d) Tìm \(m\) để \(2x^2 - 4|x| - 2 + 2m = 0\) có 4 nghiệm phân biệt Ta cần xét 2 trường hợp cho \(|x|\): 1. **Trường hợp 1**: \(x \geq 0\): \[ 2x^2 - 4x - 2 + 2m = 0 \implies 2x^2 - 4x + (2m - 2) = 0 \] Delta: \[ \Delta_1 = (-4)^2 - 4 \cdot 2 \cdot (2m - 2) = 16 - 16m + 16 = 32 - 16m \] 2. **Trường hợp 2**: \(x < 0\): \[ 2x^2 + 4x - 2 + 2m = 0 \implies 2x^2 + 4x + (2m - 2) = 0 \] Delta: \[ \Delta_2 = 4^2 - 4 \cdot 2 \cdot (2m - 2) = 16 - 16m + 16 = 32 - 16m \] Để có 4 nghiệm phân biệt, cả hai delta phải lớn hơn 0: \[ 32 - 16m > 0 \implies m < 2 \] Vậy, \(m < 2\) là điều kiện để có 4 nghiệm phân biệt. ### Tóm tắt câu trả lời - a) Vẽ đồ thị parabol với đỉnh \((-1, -4)\) và giao điểm với trục hoành tại \((-3, 0)\) và \((1, 0)\). - b) Số nghiệm của \(x^2 + 2x - 2 + m = 2m\): có 2 nghiệm nếu \(m > -1\), 1 nghiệm nếu \(m = -1\), vô nghiệm nếu \(m < -1\). - c) \(m\) để \(|x^2 + 2x - 3| = |m|\) có 2 nghiệm là \(-4 < m < 4\). - d) \(m\) để \(2x^2 - 4|x| - 2 + 2m = 0\) có 4 nghiệm phân biệt là \(m < 2\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Minami-ke

27/06/2026

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar mod-photo-frame.svg
level icon
Huycindy

27/06/2026

$a)$ TXD $D = \mathbb{R}$ $y = x^2 + 2x - 3$ $y' = 2x + 2$ $y' = 0$ $2x + 2 = 0$ $x = -1$ Bảng biến thiên: $\begin{array}{c|ccccc} x & -\infty & & -1 & & +\infty \\ \hline y' & & - & 0 & + & \\ \hline y & +\infty & & & & +\infty \\ & & \searrow & & \nearrow & \\ & & & -4 & & \end{array}$ Đỉnh $I(-1; -4)$ Giao với trục hoành tại các điểm $(1; 0)$ và $(-3; 0)$ Giao với trục tung tại điểm $(0; -3)$ Đồ thị: (xem hình) $b)$ $x^2 + 2x - 2 + m = 2m$ $x^2 + 2x - 3 = m - 1$ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^2 + 2x - 3$ và đường thẳng $y = m - 1$. $m - 1 < -4$ hay $m < -3$: phương trình vô nghiệm $m - 1 = -4$ hay $m = -3$: phương trình có 1 nghiệm $m - 1 > -4$ hay $m > -3$: phương trình có $2$ nghiệm phân biệt $c)$ Ta có: $\vert{}x^2 + 2x - 3\vert{} = \vert{}m\vert{}$ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = \vert{}x^2 + 2x - 3\vert{}$ và đường thẳng $y = \vert{}m\vert{}$. $\left[ \begin{aligned} \vert{}m\vert{} = 0 \\ \vert{}m\vert{} > 4 \end{aligned} \right.$ $\left[ \begin{aligned} m = 0 \\ m > 4 \\ m < -4 \end{aligned} \right.$ $d)$ Ta có: $2x^2 - 4\vert{}x\vert{} - 2 + 2m = 0$ $2\vert{}x\vert{}^2 - 4\vert{}x\vert{} - 2 + 2m = 0$ $\vert{}x\vert{}^2 - 2\vert{}x\vert{} - 3 = -m - 2$ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = \vert{}x\vert{}^2 - 2\vert{}x\vert{} - 3$ và đường thẳng $y = -m - 2$. $-4 < -m - 2 < -3$ $-2 < -m < -1$ $1 < m < 2$
rotate image
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar volunteer-photo-frame.svg
level icon
ft. Hoàng

27/06/2026

message-box-blue.svg Trả lời tham khảo

b) Ta có phương trình: $x^2 + 2x - 2 + m = 2m$


$\Leftrightarrow x^2 + 2x - 3 = m - 2$


Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^2 + 2x - 3$ và đường thẳng $y = m - 2$.


Đỉnh của parabol là $I(-1; -4)$.


Nếu $m - 2 < -4 \Leftrightarrow m < -2$: Phương trình vô nghiệm.


Nếu $m - 2 = -4 \Leftrightarrow m = -2$: Phương trình có 1 nghiệm duy nhất.


Nếu $m - 2 > -4 \Leftrightarrow m > -2$: Phương trình có 2 nghiệm phân biệt.


c) Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = |x^2 + 2x - 3|$ và đường thẳng $y = |m|$.


Đồ thị hàm số $y = |x^2 + 2x - 3|$ được giữ nguyên phần đồ thị nằm trên trục hoành và lấy đối xứng phần đồ thị nằm dưới trục hoành qua trục hoành.


Đồ thị có các điểm cực trị là đỉnh $I(-1; 0)$ và đỉnh cũ của parabol đối xứng lên thành $I'(-1; 4)$.


Phương trình có 2 nghiệm khi $|m| = 0$ (tức $m = 0$) hoặc $|m| > 4$ (tức $m > 4$ hoặc $m < -4$).


d) Phương trình $2x^2 - 4|x| - 2 + 2m = 0$


$\Leftrightarrow x^2 - 2|x| - 1 + m = 0$


$\Leftrightarrow |x|^2 - 2|x| - 3 = -m - 2$


Đặt $t = |x|$ ($t \geq 0$). Phương trình trở thành $t^2 - 2t - 3 = -m - 2$.


Để phương trình ban đầu có 4 nghiệm phân biệt thì phương trình ẩn $t$ phải có 2 nghiệm dương phân biệt.


Xét hàm số $f(t) = t^2 - 2t - 3$ với $t \geq 0$. Đỉnh của parabol là $(1; -4)$.


Phương trình có 2 nghiệm dương phân biệt khi $-m - 2 > -4$ và $-m - 2 < -3$.


$-m - 2 > -4 \Leftrightarrow m < 2$.


$-m - 2 < -3 \Leftrightarrow m > 1$.


Vậy $1 < m < 2$.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
5.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 2
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved