avatar
level icon
Tống Trí

3 giờ trước

giúp đỡ r nhé

b) Thực hiện phép tính đê xác định độ cao đó theo đơn vị ki-lô-mét.
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Tống Trí
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

3 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Dưới đây là phần giải đáp cho các câu hỏi trong đề bài: ### Câu 1: Phương trình \((x+3)(2x-1)=0\) có nghiệm khi \(x+3=0\) hoặc \(2x-1=0\). - Từ \(x+3=0\) suy ra \(x=-3\). - Từ \(2x-1=0\) suy ra \(2x=1\) hay \(x=\frac{1}{2}\). Vậy tập nghiệm là \(\{-3;\frac{1}{2}\}\) → Đáp án là **B**. ### Câu 2: Phương trình \(\frac{x+1}{x-2}=0\) có nghiệm khi \(x+1=0\), tức là \(x=-1\). Vậy nghiệm của phương trình là \(x=-1\) → Đáp án là **B**. ### Câu 3: Thay các cặp số vào phương trình \(2x - y = 3\): - \(A.(1;1)\) → \(2(1) - 1 = 1 \neq 3\) - \(B.(2;1)\) → \(2(2) - 1 = 4 - 1 = 3\) (đúng) - \(C.(1;-1)\) → \(2(1) - (-1) = 2 + 1 = 3\) (đúng) - \(D.(0;3)\) → \(2(0) - 3 = -3 \neq 3\) Cặp số nghiệm là \(B.(2;1)\) và \(C.(1;-1)\) → Đáp án là **B**. ### Câu 4: Bất phương trình \(x + 2 > 5\) tương đương với \(x > 5 - 2\) hay \(x > 3\) → Đáp án là **A**. ### Câu 5: Giải bất phương trình \(-4x \geq 8\): Chia hai vế cho -4 (nhớ đổi dấu bất phương trình): \[ x \leq -2 \] Tập nghiệm là \(x \leq -2\) → Đáp án là **D**. ### Câu 6: Kết quả của phép tính \(\sqrt{2} \cdot \sqrt{8} = \sqrt{16} = 4\) → Đáp án là **B**. ### Câu 7: Sử dụng tam giác vuông, chiều cao cột cờ là 6m và bóng dài 6m: Góc với mặt đất là \(tan^{-1}(\frac{6}{6}) = tan^{-1}(1) = 45^\circ\) → Đáp án là **B**. ### Câu 8: Đồ thị hàm số \(y=x^2\) là một parabol, không cắt đồ thị khi \(y\) có giá trị lớn hơn tất cả giá trị của \(x^2\) (tức là \(y > 0\)). - \(y=2x\) cắt parabol. - \(y=5\) cắt parabol. - \(y=-3\) không cắt vì \(y\) luôn lớn hơn \(0\). - \(y=0\) cắt tại điểm (0,0). Câu nào không cắt là **C**. ### Câu 9: Phương trình \(x^2 - 4x + 4 = 0\) có thể viết lại là \((x-2)^2 = 0\), có một nghiệm kép \(x=2\) → Đáp án là **B**. ### Câu 10: Góc nội tiếp chắn cung có số đo 80° thì số đo của góc nội tiếp đó là \(80° / 2 = 40°\) → Đáp án là **A**. Tóm lại: 1. B 2. B 3. B 4. A 5. D 6. B 7. B 8. C 9. B 10. A
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Khanh

1 giờ trước

Tống Trí 1B 2B Giải: phương trình bằng 0 thì x+1 bằng 0 (điều kiện: x≠2). suy ra: x= -1 (nhận) 3B 4A 5D 6B 7B 8.C (xem bài giải trong hình ảnh) 9B 10A (số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn)
rotate image
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Đào_sayhii

2 giờ trước

 

câu 6

a)

Vì AB và AC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) nên ta có

$\angle ABO = 90^\circ$

$\angle ACO = 90^\circ$

Xét tứ giác ABOC có

$\angle ABO + \angle ACO = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ$

Mà hai góc này ở vị trí đối nhau nên tứ giác ABOC nội tiếp.

b)

Xét đường tròn (O) có góc CBD là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính CD nên ta có

$\angle CBD = 90^\circ$

Do đó BD vuông góc với BC.

Mặt khác, ta có AB và AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A nên

$AB = AC$

Lại có $OB = OC = R$

Suy ra OA là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Do đó OA vuông góc với BC.

Vì BD và OA cùng vuông góc với BC nên BD song song với OA.

Câu 1

Đáp án: B. {-3;\frac{1}{2}}

Giải thích:

Phương trình tích được chia làm hai trường hợp

$x + 3 = 0$ hoặc $2x - 1 = 0$

$x = -3$

$2x = 1$

$x = \frac{1}{2}$

Tập nghiệm của phương trình là $\{-3;\frac{1}{2}\}$.

Câu 2

Đáp án: B. x = -1

Giải thích:

Điều kiện xác định là $x \ne 2$.

Phương trình phân thức bằng 0 khi tử thức bằng 0

$x + 1 = 0$

$x = -1$ (thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có nghiệm là $x = -1$.

Câu 3

Đáp án: B. (2;1)

Giải thích:

Thay tọa độ cặp số ở phương án B vào vế trái của phương trình ta được

$2 \times 2 - 1 = 4 - 1 = 3$

Giá trị này đúng bằng vế phải nên cặp số (2;1) là nghiệm của phương trình.

Câu 4

Đáp án: A. x > 3

Giải thích:

Chuyển vế số 2 từ vế trái sang vế phải của bất phương trình ta được

$x > 5 - 2$

$x > 3$

Bất phương trình $x > 3$ có cùng tập nghiệm với bất phương trình ban đầu nên hai bất phương trình tương đương.

Câu 5

Đáp án: D. x \le -2

Giải thích:

Chia cả hai vế của bất phương trình cho số âm -4 và đổi chiều bất đẳng thức ta được

$x \le \frac{8}{-4}$

$x \le -2$

Tập nghiệm của bất phương trình là $x \le -2$.

Câu 6

Đáp án: B. 4

Giải thích:

Áp dụng quy tắc khai phương một tích ta có

$\sqrt{2} \times \sqrt{8} = \sqrt{2 \times 8} = \sqrt{16} = 4$

Câu 7

Đáp án: B. 45^\circ

Giải thích:

Gọi góc tạo bởi tia sáng mặt trời và mặt đất là $\alpha$.

Xét tam giác vuông được tạo bởi cột cờ và bóng của nó, ta có

$\tan \alpha = \frac{6}{6} = 1$

$\alpha = 45^\circ$

Góc của tia sáng mặt trời tạo với mặt đất bằng $45^\circ$.

Câu 8

Đáp án: C. y = -3

Giải thích:

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng và parabol

$x^2 = -3$

Phương trình này vô nghiệm vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$, còn $-3 < 0$.

Do đó đường thẳng $y = -3$ không cắt đồ thị hàm số $y = x^2$.

Câu 9

Đáp án: B. Có một nghiệm kép

Giải thích:

Biến đổi phương trình về dạng hằng đẳng thức ta được

$(x - 2)^2 = 0$

$x - 2 = 0$

$x = 2$

Phương trình bậc hai có hằng đẳng thức dạng $(x-x_0)^2=0$ nên có một nghiệm kép.

Câu 10

Đáp án: A. 40^\circ

Giải thích:

Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo của cung bị chắn.

Số đo góc nội tiếp bằng

$\frac{80^\circ}{2} = 40^\circ$

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved