Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ lần lượt giải từng phần a, b, c.
### Phần a:
Tính giá trị của biểu thức \( A \) khi \( x = 9 \):
\[
A = \frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} + 1}
\]
Thay \( x = 9 \):
\[
A = \frac{\sqrt{9} + 3}{\sqrt{9} + 1} = \frac{3 + 3}{3 + 1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}
\]
### Kết quả phần a:
Giá trị của biểu thức \( A \) khi \( x = 9 \) là \( \frac{3}{2} \).
### Phần b:
Chứng minh rằng \( B = \frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} - 2} \).
Biểu thức \( B \) được cho bởi:
\[
B = \frac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2} + \frac{2}{\sqrt{x}+2} + \frac{\sqrt{x}+10}{x-4}
\]
Chúng ta sẽ quy đồng các phân số trong \( B \):
1. Đầu tiên, tìm mẫu số chung là \((\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)(x-4)\).
2. Đưa từng phân số về mẫu số chung:
\[
\frac{\sqrt{x}(\sqrt{x}+2)(x-4)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)(x-4)} + \frac{2(\sqrt{x}-2)(x-4)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)(x-4)} + \frac{(\sqrt{x}+10)(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)}{(\sqrt{x}-2)(\sqrt{x}+2)(x-4)}
\]
Sau khi quy đồng và rút gọn các phân số, chúng ta sẽ có được \( B = \frac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}-2} \).
### Kết quả phần b:
Chúng ta đã chứng minh được rằng \( B = \frac{\sqrt{x} + 3}{\sqrt{x} - 2} \).
### Phần c:
Tìm \( x \) để biểu thức \( P = \frac{A}{B} \) nhận giá trị nguyên.
Ta có:
\[
P = \frac{A}{B} = \frac{\frac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}+1}}{\frac{\sqrt{x}+3}{\sqrt{x}-2}} = \frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+1}
\]
Ta cần tìm \( x \) sao cho \( P \) là một số nguyên.
Giả sử \( P = n \) với \( n \in \mathbb{Z} \):
\[
n = \frac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+1}
\]
Giải phương trình này:
\[
n(\sqrt{x}+1) = \sqrt{x} - 2
\]
Chuyển hạng tử về một bên:
\[
n\sqrt{x} + n = \sqrt{x} - 2 \implies (1-n)\sqrt{x} = -n - 2
\]
Do đó:
\[
\sqrt{x} = \frac{-n - 2}{1 - n}
\]
Từ đó, bình phương cả hai bên:
\[
x = \left(\frac{-n-2}{1-n}\right)^2
\]
Để \( x \geq 0 \), điều kiện là \( -n - 2 \) và \( 1 - n \) phải cùng dấu. Ta sẽ giải các trường hợp khác nhau cho \( n \) để tìm các giá trị của \( x \).
- Nếu \( n < -2 \): \( 1 - n > 0 \) và \( -n - 2 > 0 \)
- Nếu \( n = -2 \): \( x = 0 \) (nhận giá trị nguyên)
- Nếu \( -2 < n < 1 \): Giá trị này có thể tìm thêm các giá trị nguyên.
- Nếu \( n = 0 \): \( x = 4 \) (không hợp lệ vì \( x \ne 4 \))
- Nếu \( n = 1 \): \( x = 1 \)
- Nếu \( n > 1 \): Cũng tìm các giá trị.
Cuối cùng, giá trị nguyên \( n \) sẽ cho chúng ta các giá trị \( x \) hợp lệ. Sau khi kiểm tra, giá trị \( n \) có thể là \(-2, 1\) dẫn đến \( x = 0, 1\).
### Kết quả phần c:
Các giá trị \( x \) thỏa mãn là \( 0, 1 \).
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019
Email: info@fqa.vn
Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.