5 giờ trước

5 giờ trước
7 phút trước
Little Wolf / QC1. Quy trình nhận biết các dung dịchBước 1: Trích mẫu thử từ 3 dung dịch vào 3 ống nghiệm riêng biệt.Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom (\(Br_{2}\)) vào từng mẫu thử.Mẫu thử làm mất màu dung dịch nước brom là glucozơ.Hai mẫu thử không có hiện tượng gì là fructozơ và saccarozơ.Bước 3: Chuẩn bị một ít \(Cu(OH)_2\) trong môi trường kiềm (\(NaOH\)), cho vào hai mẫu thử còn lại rồi đun nóng nhẹ.Mẫu thử xuất hiện kết tủa đỏ gạch (\(Cu_{2}O\)) là fructozơ (do trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hóa thành glucozơ và tham gia phản ứng khử).Mẫu thử không tạo kết tủa đỏ gạch (chỉ tạo dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ thường) là saccarozơ.2. Các phương trình phản ứng hóa họcPhản ứng của glucozơ với nước brom:\(CH_{2}OH[CHOH]_{4}CHO+Br_{2}+H_{2}O\rightarrow CH_{2}OH[CHOH]_{4}COOH+2HBr\)Phản ứng của fructozơ với \(Cu(OH)_2\) trong môi trường kiềm khi đun nóng:Sự chuyển hóa trong môi trường kiềm: \(\text{Fructozơ} \rightleftharpoons \text{Glucozơ}\)Phương trình phản ứng khử \(Cu(OH)_2\):\(CH_{2}OH[CHOH]_{4}CHO+2Cu(OH)_{2}+NaOH\xrightarrow{t^{\circ }}CH_{2}OH[CHOH]_{4}COONa+Cu_{2}O\downarrow +3H_{2}O\)Nếu bạn cần hướng dẫn chi tiết thêm về cấu tạo phân tử hoặc các bài tập lý thuyết cacbohidrat liên quan, hãy cho mình biết nhé!
15 phút trước
💡 Phương pháp 1: Dùng dung dịch nước Brom (\(Br_{2}\))Đây là thuốc thử thường gặp nhất để nhận biết nhanh nhóm chức anđehit của glucozơ.Các bước tiến hành:Trích mẫu thử từ 3 dung dịch vào 3 ống nghiệm riêng biệt.Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào từng mẫu thử.Mẫu thử làm mất màu dung dịch nước brom là glucozơ.Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là fructozơ và saccarozơ.(Để phân biệt fructozơ và saccarozơ, một số đề bài chấp nhận việc đun nóng mẫu thử: fructozơ bị biến đổi một phần ở nhiệt độ cao giải phóng chất có tính khử hoặc dựa vào độ tan/vị ngọt, tuy nhiên về mặt hóa học thuần túy lớp 12, nước brom chủ yếu dùng để cô lập glucozơ).Phương trình phản ứng:\(\text{CH}_{2}\text{OH}[\text{CHOH}]_{4}\text{CHO}+\text{Br}_{2}+\text{H}_{2}\text{O}\rightarrow \text{CH}_{2}\text{OH}[\text{CHOH}]_{4}\text{COOH}+2\text{HBr}\)💡 Phương pháp 2: Dùng dung dịch \(Cu(OH)_2\) trong môi trường kiềm (\(NaOH\))Dùng dung dịch chứa \(Cu(OH)_2 / NaOH\) kết hợp thay đổi điều kiện nhiệt độ (nhiệt độ thường và đun nóng).Các bước tiến hành:Cho dung dịch \(Cu(OH)_2\) trong môi trường \(NaOH\) vào 3 mẫu thử ở nhiệt độ thường.Hiện tượng: Cả 3 mẫu thử đều hòa tan kết tủa tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm (do đều là các polyol có nhiều nhóm \(-OH\) kề nhau).Tiến hành đun nóng nhẹ cả 3 ống nghiệm sau phản ứng trên.Hiện tượng:Hai mẫu xuất hiện kết tủa đỏ gạch (\(Cu_{2}O\)) là glucozơ và fructozơ (do trong môi trường kiềm \(OH^{-}\), fructozơ chuyển hóa thành glucozơ và tham gia phản ứng khử).Mẫu còn lại không tạo kết tủa đỏ gạch (vẫn giữ nguyên màu xanh lam hoặc chuyển đen do \(Cu(OH)_2\) phân hủy) là saccarozơ.Phương trình phản ứng:Ở nhiệt độ thường (Tạo phức đồng - sản phẩm tương tự cho cả 3 chất, minh họa bằng glucozơ):\(2\text{C}_{6}\text{H}_{12}\text{O}_{6}+\text{Cu(OH)}_{2}\rightarrow (\text{C}_{6}\text{H}_{11}\text{O}_{6})_{2}\text{Cu}+2\text{H}_{2}\text{O}\)Khi đun nóng (Glucozơ và Fructozơ phản ứng):\(\text{CH}_{2}\text{OH}[\text{CHOH}]_{4}\text{CHO}+2\text{Cu(OH)}_{2}+\text{NaOH}\xrightarrow{t^{\circ }}\text{CH}_{2}\text{OH}[\text{CHOH}]_{4}\text{COONa}+\text{Cu}_{2}\text{O}\downarrow (\text{đ\ gch})+3\text{H}_{2}\text{O}\)
3 giờ trước
Dùng nước brom để phân biệt 3 dung dịch.
$-$Glucozơ: Làm mất màu nước brom.
$-$Fructozơ: Không làm mất màu nước brom.
$-$Saccarozơ: Không có hiện tượng.
Phương trình hóa học của glucozơ:
\(CH_2OH(CH_4OH)CHO + Br_2 + H_2O \rightarrow CH_2OH(CH_4OH)COOH + 2HBr\)
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời