Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để tìm giá trị của \( x \) là số nguyên sao cho biểu thức \( x^2 + 13x + 32 \) là số chính phương, trước tiên ta đặt biểu thức này bằng một số chính phương \( n^2 \), với \( n \) là số nguyên.
Ta có phương trình:
\[
x^2 + 13x + 32 = n^2
\]
Chuyển vế, ta có:
\[
x^2 + 13x + (32 - n^2) = 0
\]
Phương trình bậc 2 này có nghiệm thực nếu và chỉ nếu delta \( \Delta \) của nó không âm. Delta được tính bằng công thức:
\[
\Delta = b^2 - 4ac
\]
Với \( a = 1, b = 13, c = 32 - n^2 \), ta có:
\[
\Delta = 13^2 - 4 \cdot 1 \cdot (32 - n^2) = 169 - 128 + 4n^2 = 41 + 4n^2
\]
Để phương trình có nghiệm thực, ta yêu cầu \( \Delta \geq 0 \):
\[
41 + 4n^2 \geq 0
\]
Điều này luôn đúng với mọi giá trị của \( n \) vì \( 4n^2 \geq 0 \). Do đó, phương trình bậc 2 sẽ luôn có nghiệm thực.
Áp dụng công thức nghiệm của phương trình bậc 2:
\[
x = \frac{-b \pm \sqrt{\Delta}}{2a} = \frac{-13 \pm \sqrt{41 + 4n^2}}{2}
\]
Để \( x \) là số nguyên, \( \sqrt{41 + 4n^2} \) cần phải là một số nguyên, giả sử \( \sqrt{41 + 4n^2} = k \) với \( k \) là số nguyên. Ta có:
\[
k^2 = 41 + 4n^2 \implies 4n^2 = k^2 - 41 \implies n^2 = \frac{k^2 - 41}{4}
\]
Để \( n^2 \) là số nguyên, \( k^2 - 41 \) phải chia hết cho 4. Ta xét trường hợp \( k \) là số chẵn hoặc lẻ.
1. Nếu \( k \) là số chẵn: \( k = 2m \)
\[
(2m)^2 - 41 = 4m^2 - 41
\]
Để \( 4m^2 - 41 \equiv 0 \mod 4 \) thì \( -41 \equiv 3 \mod 4\), không hợp lệ.
2. Nếu \( k \) là số lẻ: \( k = 2m + 1 \)
\[
(2m+1)^2 - 41 = 4m^2 + 4m + 1 - 41 = 4m^2 + 4m - 40
\]
Để \( 4m^2 + 4m - 40 \equiv 0 \mod 4\), điều này luôn đúng.
Bây giờ ta cần \( k^2 - 41 \geq 0 \), tức là \( k^2 \geq 41 \), nên \( k \geq 7 \) (vì \( k \) là số nguyên dương).
Ta thử các giá trị \( k = 7, 8, 9, \ldots \) để tìm các giá trị \( n \):
- Với \( k = 7 \):
\[
7^2 = 49 \implies 49 - 41 = 8 \implies n^2 = 2 \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 8 \):
\[
8^2 = 64 \implies 64 - 41 = 23 \implies n^2 = \frac{23}{4} \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 9 \):
\[
9^2 = 81 \implies 81 - 41 = 40 \implies n^2 = 10 \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 10 \):
\[
10^2 = 100 \implies 100 - 41 = 59 \implies n^2 = \frac{59}{4} \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 11 \):
\[
11^2 = 121 \implies 121 - 41 = 80 \implies n^2 = 20 \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 12 \):
\[
12^2 = 144 \implies 144 - 41 = 103 \implies n^2 = \frac{103}{4} \quad \text{(không hợp lệ)}
\]
- Với \( k = 13 \):
\[
13^2 = 169 \implies 169 - 41 = 128 \implies n^2 = 32 \quad \text{(hợp lệ)}
\]
Bây giờ thay \( n^2 = 32 \) vào phương trình \( x^2 + 13x + 32 - 32 = 0 \):
\[
x^2 + 13x = 0 \implies x(x + 13) = 0
\]
Vậy \( x = 0 \) hoặc \( x = -13 \).
Các giá trị của \( x \) thỏa mãn là \( x = 0 \) và \( x = -13 \).
**Kết luận**: Giá trị của \( x \) là số nguyên sao cho \( x^2 + 13x + 32 \) là số chính phương là \( x = 0 \) và \( x = -13 \).
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019
Email: info@fqa.vn
Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.