Giúp mình với!Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

29/6/2026 - B3: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN Bài 1: Giải các hệ phươ
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Miêu Xanh🥬
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
avatar mod-photo-frame.svg
level icon

Huycindy

6 giờ trước

nguyenngochuong1312 đề bạn chụp mờ quá ạ, với lại bạn nên chia đôi hoặc chia ba lần đặt câu hỏi ra thì mọi người dễ trả lời hơn an
avatar
level icon

Miêu Xanh🥬

6 giờ trước

chắc do mik dùng ipad nên nó bị vậy chứ lúc chụp rõ lắm😭

avatar mod-photo-frame.svg
level icon

Huycindy

5 giờ trước

nguyenngochuong1312 chia nhỏ ra đi ạ, chứ không trả lời hết được đâu ạ, dài quá. 2-3 bài cho 1 lần hỏi thôi ạ
avatar
level icon

Miêu Xanh🥬

5 giờ trước

dạ

CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

5 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Chúng ta sẽ giải từng hệ phương trình trong bài tập. Dưới đây là giải pháp cho từng câu. ### Bài 1: #### a) \[ \left\{ \begin{array}{l} -2x + 5y = 12 \quad (1) \\ 2x + 3y = 4 \quad (2) \end{array} \right. \] Cộng hai phương trình (1) và (2): \[ (-2x + 5y) + (2x + 3y) = 12 + 4 \] \[ 8y = 16 \implies y = 2 \] Thay \(y = 2\) vào phương trình (2): \[ 2x + 3(2) = 4 \implies 2x + 6 = 4 \implies 2x = -2 \implies x = -1 \] **Kết quả:** \(x = -1, y = 2\) --- #### b) \[ \left\{ \begin{array}{l} 5x - 7y = 9 \quad (1) \\ 5x - 3y = 1 \quad (2) \end{array} \right. \] Trừ phương trình (2) khỏi (1): \[ (5x - 7y) - (5x - 3y) = 9 - 1 \] \[ -4y = 8 \implies y = -2 \] Thay \(y = -2\) vào phương trình (2): \[ 5x - 3(-2) = 1 \implies 5x + 6 = 1 \implies 5x = -5 \implies x = -1 \] **Kết quả:** \(x = -1, y = -2\) --- #### c) \[ \left\{ \begin{array}{l} -4x + 3y = 0 \quad (1) \\ 4x - 5y = -8 \quad (2) \end{array} \right. \] Cộng hai phương trình: \[ (-4x + 3y) + (4x - 5y) = 0 - 8 \] \[ -2y = -8 \implies y = 4 \] Thay \(y = 4\) vào phương trình (1): \[ -4x + 3(4) = 0 \implies -4x + 12 = 0 \implies -4x = -12 \implies x = 3 \] **Kết quả:** \(x = 3, y = 4\) --- #### d) \[ \left\{ \begin{array}{l} 4x + 3y = 0 \quad (1) \\ x + 3y = 9 \quad (2) \end{array} \right. \] Từ phương trình (2), ta có: \[ x = 9 - 3y \quad (3) \] Thay vào phương trình (1): \[ 4(9 - 3y) + 3y = 0 \implies 36 - 12y + 3y = 0 \implies 36 - 9y = 0 \implies 9y = 36 \implies y = 4 \] Thay \(y = 4\) vào phương trình (3): \[ x = 9 - 3(4) = 9 - 12 = -3 \] **Kết quả:** \(x = -3, y = 4\) --- #### e) \[ \left\{ \begin{array}{l} 3x + 2y = 7 \quad (1) \\ 2x - 3y = -4 \quad (2) \end{array} \right. \] Nhân phương trình (1) với 3 và phương trình (2) với 2: \[ 9x + 6y = 21 \quad (3) \\ 4x - 6y = -8 \quad (4) \] Cộng (3) và (4): \[ (9x + 6y) + (4x - 6y) = 21 - 8 \] \[ 13x = 13 \implies x = 1 \] Thay \(x = 1\) vào (1): \[ 3(1) + 2y = 7 \implies 3 + 2y = 7 \implies 2y = 4 \implies y = 2 \] **Kết quả:** \(x = 1, y = 2\) --- #### f) \[ \left\{ \begin{array}{l} 4x + 3y = 6 \quad (1) \\ -5x + 2y = 4 \quad (2) \end{array} \right. \] Nhân phương trình (1) với 2 và (2) với 3: \[ 8x + 6y = 12 \quad (3) \\ -15x + 6y = 12 \quad (4) \] Trừ (4) khỏi (3): \[ (8x + 6y) - (-15x + 6y) = 12 - 12 \] \[ 23x = 0 \implies x = 0 \] Thay \(x = 0\) vào (1): \[ 4(0) + 3y = 6 \implies 3y = 6 \implies y = 2 \] **Kết quả:** \(x = 0, y = 2\) --- #### g) \[ \left\{ \begin{array}{l} 3x - 5y = 2 \quad (1) \\ -6x + 10y = -4 \quad (2) \end{array} \right. \] Nhân phương trình (1) với 2: \[ 6x - 10y = 4 \quad (3) \] Cộng (2) với (3): \[ (6x - 10y) + (-6x + 10y) = 4 - 4 \] \[ 0 = 0 \quad \text{(phương trình vô hạn nghiệm)} \] **Kết quả:** Phương trình vô hạn nghiệm. --- #### h) \[ \left\{ \begin{array}{l} -0.5x + 0.5y = 1 \quad (1) \\ -2x + 2y = 8 \quad (2) \end{array} \right. \] Nhân phương trình (1) với 2: \[ -x + y = 2 \quad (3) \] Nhân phương trình (2) với 0.5: \[ -x + y = 4 \quad (4) \] Cả hai phương trình (3) và (4) cho cùng một kết quả \(y = x + 2\) và \(y = x + 4\), vậy phương trình cũng vô hạn nghiệm. **Kết quả:** Phương trình vô hạn nghiệm. --- ### Bài 2: #### a) \[ \left\{ \begin{array}{l} -2x + 3y = 5 \quad (1) \\ 4x - 3y = -1 \quad (2) \end{array} \right. \] Cộng (1) và (2): \[ (-2x + 3y) + (4x - 3y) = 5 - 1 \] \[ 2x = 4 \implies x = 2 \] Thay \(x = 2\) vào (1): \[ -2(2) + 3y = 5 \implies -4 + 3y = 5 \implies 3y = 9 \implies y = 3 \] **Kết quả:** \(x = 2, y = 3\) --- #### b) \[ \left\{ \begin{array}{l} x - 2y = 2 \quad (1) \\ 2x - 4y = 4 \quad (2) \end{array} \right. \] Nhận thấy phương trình (2) là bội số của phương trình (1), nên hệ này có vô số nghiệm. **Kết quả:** Vô số nghiệm. --- #### c) \[ \left\{ \begin{array}{l} x - \sqrt{3}y = 1 \quad (1) \\ \sqrt{3}x + 3y = 5\sqrt{3} \quad (2) \end{array} \right. \] Nhân phương trình (1) với \(\sqrt{3}\): \[ \sqrt{3}x - 3y = \sqrt{3} \quad (3) \] Cộng (2) với (3): \[ (\sqrt{3}x - 3y) + (\sqrt{3}x + 3y) = \sqrt{3} + 5\sqrt{3} \] \[ 2\sqrt{3}x = 6\sqrt{3} \implies x = 3 \] Thay \(x = 3\) vào (1): \[ 3 - \sqrt{3}y = 1 \implies -\sqrt{3}y = -2 \implies y = \frac{2}{\sqrt{3}} \approx 1.1547 \] **Kết quả:** \(x = 3, y = \frac{2}{\sqrt{3}}\) --- #### d) \[ \left\{ \begin{array}{l} 3x + 6y = -9 \quad (1) \\ 3x + 4y = -5 \quad (2) \end{array} \right. \] Trừ (2) khỏi (1): \[ (3x + 6y) - (3x + 4y) = -9 + 5 \] \[ 2y = -4 \implies y = -2 \] Thay \(y = -2\) vào (1): \[ 3x + 6(-2) = -9 \implies 3x - 12 = -9 \implies 3x = 3 \implies x = 1 \] **Kết quả:** \(x = 1, y = -2\) --- #### e) \[ \left\{ \begin{array}{l} 3x + 2y = 5 \quad (1) \\ 5x + 2y = 7 \quad (2) \end{array} \right. \] Trừ (1) khỏi (2): \[ (5x + 2y) - (3x + 2y) = 7 - 5 \] \[ 2x = 2 \implies x = 1 \] Thay \(x = 1\) vào (1): \[ 3(1) + 2y = 5 \implies 3 + 2y = 5 \implies 2y = 2 \implies y = 1 \] **Kết quả:** \(x = 1, y = 1\) --- #### g) \[ \left\{ \begin{array}{l} 3x + 2y = 4 \quad (1) \\ -2x + 3y = -7 \quad (2) \end{array} \right. \] Cộng (1) với 2 lần (2): \[ (3x + 2y) + 2(-2x + 3y) = 4 + 14 \] \[ 3x + 2y - 4x + 6y = 18 \implies -x + 8y = 18 \implies x = 8y - 18 \] Thay vào (1): \[ 3(8y - 18) + 2y = 4 \implies 24y - 54 + 2y = 4 \implies 26y = 58 \implies y = \frac{29}{13} \] Thay \(y = \frac{29}{13}\) vào phương trình: \[ 3x + 2\left(\frac{29}{13}\right) = 4 \] Tính \(x\): \[ 3x + \frac{58}{13} = 4 \implies 3x = 4 - \frac{58}{13} \implies 3x = \frac{52 - 58}{13} = -\frac{6}{13} \] \[ x = -\frac{2}{13} \] **Kết quả:** \(x = -\frac{2}{13}, y = \frac{29}{13}\) --- Hy vọng rằng các bạn sẽ hiểu rõ hơn về cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn qua các ví dụ trên!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar mod-photo-frame.svg
level icon
Huycindy

5 giờ trước

Bài $1:$ $a)$ $\begin{cases} -2x + 5y = 12 \\ 2x + 3y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} 8y = 16 \\ 2x + 3y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 2 \\ 2x + 3 . 2 = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 2 \\ 2x = -2 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 2 \\ x = -1 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (-1; 2)$ $b)$ $\begin{cases} 5x - 7y = 9 \\ 5x - 3y = 1 \end{cases}$ $\begin{cases} -4y = 8 \\ 5x - 3y = 1 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ 5x - 3 . (-2) = 1 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ 5x = -5 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ x = -1 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (-1; -2)$ $c)$ $\begin{cases} -4x + 3y = 0 \\ 4x - 5y = -8 \end{cases}$ $\begin{cases} -2y = -8 \\ -4x + 3y = 0 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 4 \\ -4x + 3 . 4 = 0 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 4 \\ -4x = -12 \end{cases}$ $\begin{cases} y = 4 \\ x = 3 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (3; 4)$ $d)$ $\begin{cases} 4x + 3y = 0 \\ x + 3y = 9 \end{cases}$ $\begin{cases} 3x = -9 \\ x + 3y = 9 \end{cases}$ $\begin{cases} x = -3 \\ -3 + 3y = 9 \end{cases}$ $\begin{cases} x = -3 \\ 3y = 12 \end{cases}$ $\begin{cases} x = -3 \\ y = 4 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (-3; 4)$ $e)$ $\begin{cases} 3x + 2y = 7 \\ 2x - 3y = -4 \end{cases}$ $\begin{cases} 9x + 6y = 21 \\ 4x - 6y = -8 \end{cases}$ $\begin{cases} 13x = 13 \\ 3x + 2y = 7 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ 3 . 1 + 2y = 7 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ 2y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ y = 2 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; 2)$ $f)$ $\begin{cases} 4x + 3y = 6 \\ -5x + 2y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} 8x + 6y = 12 \\ -15x + 6y = 12 \end{cases}$ $\begin{cases} 23x = 0 \\ 4x + 3y = 6 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 0 \\ 4 . 0 + 3y = 6 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 0 \\ 3y = 6 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 0 \\ y = 2 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (0; 2)$ $g)$ $\begin{cases} 3x - 5y = 2 \\ -6x + 10y = -4 \end{cases}$ $\begin{cases} 6x - 10y = 4 \\ -6x + 10y = -4 \end{cases}$ $\begin{cases} 0x + 0y = 0 \\ 3x - 5y = 2 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào biến tự do: $\begin{cases} x \in \mathbb{R} \\ y = \dfrac{3x-2}{5} \end{cases}$ $h)$ $\begin{cases} -0,5x + 0,5y = 1 \\ -2x + 2y = 8 \end{cases}$ $\begin{cases} -2x + 2y = 4 \\ -2x + 2y = 8 \end{cases}$ $\begin{cases} 0x + 0y = -4 \text{ (vô lý)} \\ -2x + 2y = 8 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình vô nghiệm Bài $2:$ $a)$ $\begin{cases} -2x + 3y = 5 \\ 4x - 3y = -1 \end{cases}$ $\begin{cases} 2x = 4 \\ -2x + 3y = 5 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 2 \\ -2 . 2 + 3y = 5 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 2 \\ 3y = 9 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 2 \\ y = 3 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (2; 3)$ $b)$ $\begin{cases} x - 2y = 2 \\ 2x - 4y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} 2x - 4y = 4 \\ 2x - 4y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} 0x + 0y = 0 \\ x - 2y = 2 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm phụ thuộc vào biến tự do: $\begin{cases} y \in \mathbb{R} \\ x = 2y + 2 \end{cases}$ $c)$ $\begin{cases} x - \sqrt{3}y = 1 \\ \sqrt{3}x + 3y = 5\sqrt{3} \end{cases}$ $\begin{cases} \sqrt{3}x - 3y = \sqrt{3} \\ \sqrt{3}x + 3y = 5\sqrt{3} \end{cases}$ $\begin{cases} 2\sqrt{3}x = 6\sqrt{3} \\ x - \sqrt{3}y = 1 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 3 \\ 3 - \sqrt{3}y = 1 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 3 \\ -\sqrt{3}y = -2 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 3 \\ y = \dfrac{2\sqrt{3}}{3} \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = \left(3; \dfrac{2\sqrt{3}}{3}\right)$ $d)$ $\begin{cases} 3x + 6y = -9 \\ 3x + 4y = -5 \end{cases}$ $\begin{cases} 2y = -4 \\ 3x + 4y = -5 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ 3x + 4 . (-2) = -5 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ 3x = 3 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -2 \\ x = 1 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; -2)$ $e)$ $\begin{cases} 3x + 2y = 5 \\ 5x + 2y = 7 \end{cases}$ $\begin{cases} -2x = -2 \\ 3x + 2y = 5 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ 3 . 1 + 2y = 5 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ 2y = 2 \end{cases}$ $\begin{cases} x = 1 \\ y = 1 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (1; 1)$ $g)$ $\begin{cases} 3x + 2y = 4 \\ -2x + 3y = -7 \end{cases}$ $\begin{cases} 6x + 4y = 8 \\ -6x + 9y = -21 \end{cases}$ $\begin{cases} 13y = -13 \\ 3x + 2y = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -1 \\ 3x + 2 . (-1) = 4 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -1 \\ 3x = 6 \end{cases}$ $\begin{cases} y = -1 \\ x = 2 \end{cases}$ Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất $(x; y) = (2; -1)$
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved