Để giải phương trình \( x(y+2) = -8 \) với \( x \) và \( y \) là các số nguyên, ta sẽ phân tích phương trình.
Trước tiên, ta có thể viết lại phương trình như sau:
\[
x(y + 2) = -8
\]
Từ đây, ta có thể suy ra rằng \( x \) là một ước của \(-8\). Các ước nguyên của \(-8\) là:
\[
-1, -2, -4, -8, 1, 2, 4, 8
\]
Ta sẽ lần lượt thử từng giá trị của \( x \) để tìm giá trị tương ứng của \( y \).
1. **Khi \( x = -1 \)**:
\[
-1(y + 2) = -8 \implies y + 2 = 8 \implies y = 6
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (-1, 6) \)
2. **Khi \( x = -2 \)**:
\[
-2(y + 2) = -8 \implies y + 2 = 4 \implies y = 2
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (-2, 2) \)
3. **Khi \( x = -4 \)**:
\[
-4(y + 2) = -8 \implies y + 2 = 2 \implies y = 0
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (-4, 0) \)
4. **Khi \( x = -8 \)**:
\[
-8(y + 2) = -8 \implies y + 2 = 1 \implies y = -1
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (-8, -1) \)
5. **Khi \( x = 1 \)**:
\[
1(y + 2) = -8 \implies y + 2 = -8 \implies y = -10
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (1, -10) \)
6. **Khi \( x = 2 \)**:
\[
2(y + 2) = -8 \implies y + 2 = -4 \implies y = -6
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (2, -6) \)
7. **Khi \( x = 4 \)**:
\[
4(y + 2) = -8 \implies y + 2 = -2 \implies y = -4
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (4, -4) \)
8. **Khi \( x = 8 \)**:
\[
8(y + 2) = -8 \implies y + 2 = -1 \implies y = -3
\]
Giải pháp: \( (x, y) = (8, -3) \)
Tóm lại, các cặp số nguyên \( (x, y) \) thỏa mãn phương trình \( x(y+2) = -8 \) là:
- \( (-1, 6) \)
- \( (-2, 2) \)
- \( (-4, 0) \)
- \( (-8, -1) \)
- \( (1, -10) \)
- \( (2, -6) \)
- \( (4, -4) \)
- \( (8, -3) \)