giúp với ạ

$C.~2(x-5)+3(y-7)=0.$ $D.~2(x+5)+3(y+7)=0.$ Câu 9. Kết luận nào sau đây đúng về phương trì
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Công Phụng
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

9 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Câu 9: Giải phương trình \(\sqrt{x-2}=4-x\)** Để giải phương trình này, ta sẽ bình phương hai vế: \[ x - 2 = (4 - x)^2 \] Mở rộng vế phải: \[ x - 2 = 16 - 8x + x^2 \] Đưa tất cả về một vế: \[ x^2 - 9x + 18 = 0 \] Sử dụng công thức nghiệm cho phương trình bậc hai: \[ x = \frac{-b \pm \sqrt{b^2 - 4ac}}{2a} = \frac{9 \pm \sqrt{(-9)^2 - 4 \cdot 1 \cdot 18}}{2 \cdot 1} = \frac{9 \pm \sqrt{81 - 72}}{2} = \frac{9 \pm 3}{2} \] Ta có hai nghiệm: \[ x_1 = \frac{12}{2} = 6 \quad \text{và} \quad x_2 = \frac{6}{2} = 3 \] Bây giờ kiểm tra nghiệm trong phương trình gốc: - Với \(x = 6\): \[ \sqrt{6 - 2} = \sqrt{4} = 2 \quad \text{và} \quad 4 - 6 = -2 \quad \text{không đúng.} \] - Với \(x = 3\): \[ \sqrt{3 - 2} = \sqrt{1} = 1 \quad \text{và} \quad 4 - 3 = 1 \quad \text{đúng.} \] Vậy, phương trình có nghiệm \(x = 3\). **Kết luận:** Đáp án đúng là A. Phương trình đã cho có nghiệm \(x=3\). --- **Câu 10: Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc** Số học sinh trong tổ là 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ, tổng cộng có 15 học sinh. Số cách xếp 15 học sinh trong hàng là: \[ 15! \] **Kết luận:** Đáp án đúng là D. \(15!\) --- **Câu 11: Giá trị của tích vô hướng \(\overrightarrow a.\overrightarrow b\)** Tính tích vô hướng: \[ \overrightarrow a \cdot \overrightarrow b = (-3) \cdot 5 + 4 \cdot (-12) = -15 - 48 = -63 \] **Kết luận:** Đáp án đúng là B. -63. --- **Câu 12: Xác suất biến cố đối của A** Xác suất của biến cố đối của A được tính như sau: \[ P(\overline A) = 1 - P(A) = 1 - 0,7 = 0,3 \] **Kết luận:** Đáp án đúng là D. \(P(\overline A)=0,3\). --- **PHẦN II - Câu 1:** a) Để kiểm tra góc \(\widehat{AOB}\), ta cần tính độ dốc của AB và sử dụng công thức độ lớn của góc. b) Đường thẳng vuông góc với AB tại O sẽ có hệ số góc là nghịch đảo của hệ số góc của AB. Kiểm tra phương trình \(5x - 2y = 0\). c) Tính khoảng cách từ O đến AB bằng công thức khoảng cách điểm đến đường thẳng. d) Kiểm tra phương trình đường tròn tiếp xúc với AB. --- **PHẦN III - Câu trắc nghiệm trả lời ngắn:** **Câu 1:** Số cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ là \(7 \times 8 = 56\). Đối với vai trò tổ trưởng và tổ phó, có 2 cách sắp xếp cho mỗi cặp đã chọn. Vậy tổng số cách là: \[ 56 \times 2 = 112. \] **Câu 2:** Tích số chia hết cho 3 là khi có ít nhất một số chấm chia hết cho 3 trong 3 lần gieo. Tính xác suất này theo số lượng cách chọn các số chấm, có thể dùng phương pháp bổ sung để tính xác suất không xảy ra (tích số không chia hết cho 3). Xác suất được tính là: \[ P(A) = \frac{b-a}{b} \] Tính toán xác suất này sẽ cho ra các số tự nhiên \(a, b\). --- Hy vọng các giải đáp trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bài toán!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
scarlett

9 giờ trước

Công Phụng

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi trong hình ảnh bạn đã gửi:PHẦN I. Câu trắc nghiệm (tiếp theo)Câu 9. Kết luận nào sau đây đúng về phương trình \(\sqrt{x-2} = 4-x\)?Giải:Điều kiện: \(x \ge 2\) và \(4-x \ge 0 \Rightarrow 2 \le x \le 4\).Bình phương 2 vế: \(x-2 = (4-x)^2 \Leftrightarrow x-2 = 16 - 8x + x^2 \Leftrightarrow x^2 - 9x + 18 = 0\).Nghiệm: \(x = 3\) (nhận) hoặc \(x = 6\) (loại vì không thỏa điều kiện \(x \le 4\)).Đáp án: A. Phương trình đã cho có nghiệm \(x=3\).Câu 10. Một tổ có 7 học sinh nam và 6 học sinh nữ. Số cách xếp học sinh trong tổ thành một hàng dọc là:Giải: Tổng số học sinh là \(7 + 6 = 13\). Xếp 13 người vào 13 vị trí là hoán vị của 13: \(13!\).Đáp án: D. \(13!\).Câu 11. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai vectơ \(\vec{a}=(2; 4), \vec{b}=(5; -2)\). Giá trị tích vô hướng \(\vec{a} \cdot \vec{b}\) là:Giải: \(\vec{a} \cdot \vec{b} = a_1b_1 + a_2b_2 = 2 \cdot 5 + 4 \cdot (-2) = 10 - 8 = 2\).(Lưu ý: Có vẻ có sai sót trong đề bài hoặc các phương án lựa chọn vì kết quả là 2 không nằm trong các phương án A, B, C, D hiển thị).Câu 12. Cho biến cố \(A\) có xác suất là \(P(A) = 0,7\). Xác suất biến cố đối của \(A\) là:Giải: \(P(\bar{A}) = 1 - P(A) = 1 - 0,7 = 0,3\).Đáp án: D. \(P(\bar{A}) = 0,3\).PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng saiCâu 1. Cho tam giác \(OAB\) có \(O(0;0), A(2;5), B(7;3)\):a) \(\vec{OA} = (2;5), \vec{OB} = (7;3)\). \(\cos(\widehat{AOB}) = \frac{2 \cdot 7 + 5 \cdot 3}{\sqrt{2^2+5^2} \cdot \sqrt{7^2+3^2}} = \frac{29}{\sqrt{29} \cdot \sqrt{58}} = \frac{29}{29\sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}}\). Suy ra \(\widehat{AOB} = 45^\circ\). (Đúng)b) \(\vec{AB} = (5; -2)\). Đường thẳng qua \(O\) vuông góc với \(AB\) nhận \(\vec{AB}\) làm VTPT: \(5(x-0) - 2(y-0) = 0 \Leftrightarrow 5x - 2y = 0\). (Đúng)c) PT đường thẳng \(AB\): qua \(A(2;5)\), VTCP \(\vec{AB}=(5;-2) \Rightarrow\) VTPT \(\vec{n}=(2;5)\). PT: \(2(x-2)+5(y-5)=0 \Leftrightarrow 2x+5y-29=0\). \(d(O, AB) = \frac{\vert{}-29\vert{}}{\sqrt{2^2+5^2}} = \frac{29}{\sqrt{29}} = \sqrt{29}\). (Đúng)d) Đường tròn tâm \(O\) tiếp xúc \(AB\) có bán kính \(R = d(O, AB) = \sqrt{29}\). PT: \(x^2 + y^2 = (\sqrt{29})^2 = 29\). (Đúng)Câu 2. Tổ có 7 nam, 6 nữ:a) Số cách chọn 2 nam là \(C_7^2 = 21\). (Đúng)b) Số cách chọn 2 nam (\(C_{7}^{2}\)) và 1 nữ (\(C_{6}^{1}\)) là \(21 \cdot 6 = 126\). (Sai) (Đề ghi 27 là sai).c) Tổng số cách chọn 3 học sinh bất kỳ: \(C_{13}^3 = 286\). Số cách chọn 3 nam: \(C_7^3 = 35\). Số cách chọn 3 nữ: \(C_6^3 = 20\). Số cách chọn có cả nam và nữ: \(286 - (35 + 20) = 231\). (Đúng)d) Xác suất: \(P = \frac{231}{286} = \frac{21}{26}\). (Đúng)PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắnCâu 1. Chọn 1 nam và 1 nữ từ 7 nam và 6 nữ. Một bạn làm tổ trưởng, một bạn làm tổ phó.Giải:Chọn 1 nam: 7 cách.Chọn 1 nữ: 6 cách.Chọn 2 bạn xong, có 2 cách phân chia chức vụ (nam trưởng - nữ phó hoặc ngược lại).Tổng số cách: \(7 \cdot 6 \cdot 2 = 84\).Kết quả: 84.Câu 2. Gieo xúc xắc 3 lần. Biến cố \(A\): "Tích số chấm chia hết cho \(3^{4}\)".Giải: Số chấm mỗi lần gieo từ 1 đến 6. Các số chia hết cho 3 là \(\{3, 6\}\). Cả 3 và 6 đều chỉ chứa đúng một thừa số 3 (\(3=3^1, 6=2 \cdot 3^1\)).Tích 3 lần gieo sẽ có dạng \(3^k \cdot m\). Vì mỗi lần gieo tối đa chỉ đóng góp một thừa số 3, nên \(k\) tối đa là 3 (khi cả 3 lần đều ra 3 hoặc 6).Để tích chia hết cho \(3^4 = 81\), ta cần \(k \ge 4\). Điều này là không thể.Vậy biến cố \(A\) là biến cố không thể, \(P(A) = 0 = \frac{0}{1}\).\(a=0, b=1 \Rightarrow a+b = 1\).Kết quả: 1.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved