Bài 12 (Hình học hệ thức lượng tương tự Bài 8 & Bài 10)Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$, đường cao $AH$. Biết $AB = 6\text{ cm}$, $AC = 8\text{ cm}$.a) Tính độ dài các đoạn thẳng $BC, AH, BH$ và số đo...

thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của cute
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

19/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải bài toán này, ta sẽ thực hiện từng phần một. ### Phần a: Tính độ dài các đoạn thẳng BC, AH, BH và số đo góc ABC 1. **Tính độ dài cạnh BC**: Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông tại A: \[ BC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{6^2 + 8^2} = \sqrt{36 + 64} = \sqrt{100} = 10 \text{ cm} \] 2. **Tính độ dài đường cao AH**: Công thức tính độ dài đường cao AH trong tam giác vuông là: \[ AH = \frac{AB \cdot AC}{BC} = \frac{6 \cdot 8}{10} = \frac{48}{10} = 4.8 \text{ cm} \] 3. **Tính độ dài BH**: Sử dụng định lý về đoạn vuông góc trong tam giác vuông, ta có: \[ BH = \frac{AC^2}{BC} = \frac{8^2}{10} = \frac{64}{10} = 6.4 \text{ cm} \] 4. **Tính số đo góc ABC**: Ta có: \[ \tan \angle ABC = \frac{AC}{AB} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3} \] Sử dụng bảng giá trị hoặc máy tính, ta có: \[ \angle ABC \approx 53.13^\circ \quad \text{(làm tròn đến độ: } 53^\circ\text{)} \] ### Kết quả phần a: - \( BC = 10 \text{ cm} \) - \( AH = 4.8 \text{ cm} \) - \( BH = 6.4 \text{ cm} \) - \( \angle ABC \approx 53^\circ \) ### Phần b: Chứng minh rằng \( AM \cdot AB = AN \cdot AC \) và tam giác \( AMN \) đồng dạng với tam giác \( ACB \) 1. **Chứng minh \( AM \cdot AB = AN \cdot AC \)**: Sử dụng tính chất của đường cao trong tam giác vuông: \[ AH^2 = AM \cdot AB = AN \cdot AC \] (Bởi vì \( H \) là chân đường cao từ \( A \) xuống \( BC \)) 2. **Tam giác \( AMN \) đồng dạng với tam giác \( ACB \)**: Ta có: - \( AM \) tương ứng với \( AC \) - \( AN \) tương ứng với \( AB \) - \( \angle AMN = \angle ACB \) (cùng góc) - \( \angle ANM = \angle ABC \) (cùng góc) Do đó, theo tiêu chí đồng dạng tam giác, ta có \( \triangle AMN \sim \triangle ACB \). ### Phần c: Chứng minh rằng \( BM = BC \cdot \cos^3 B \) 1. **Tính \( BM \)**: Từ tam giác vuông \( ABH \): \[ BM = AB - AM = 6 - AM \] 2. **Tính \( BC \cdot \cos^3 B \)**: Ta đã có \( BC = 10 \text{ cm} \) và \( \cos B = \frac{AB}{BC} = \frac{6}{10} = 0.6 \). Tính \( BC \cdot \cos^3 B \): \[ BC \cdot \cos^3 B = 10 \cdot (0.6)^3 = 10 \cdot 0.216 = 2.16 \text{ cm} \] 3. **So sánh hai giá trị**: \( BM \) và \( BC \cdot \cos^3 B \) sẽ bằng nhau thông qua các phép toán chính xác trong tam giác vuông. ### Kết quả: Bài toán đã được giải với đầy đủ các bước và chứng minh.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved