« CÂU HỎI Vật Lý · Lớp $12$ $...$

Câu 1. (5,0 điểm) Một cây cột có dạng hình trụ đứng tiết diện tròn có bán kí
rotate image
thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Duy Hải
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

20/07/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
**Dữ liệu bài toán:** - Cột hình trụ đứng, bán kính \( R = 30\, cm = 0{,}3\, m \), chiều cao \( h = O_1O_2 = 10\, m \). - Dây cáp nhẹ dài \( l = 15\, m \) buộc ở hai đầu \( O_1, O_2 \). - Móc cần cẩu móc vào điểm \( M \) trên dây, nâng cột lên sao cho cột luôn nằm ngang, chuyển động thẳng đều. - Tam giác \( MO_1O_2 \) thỏa mãn: \( l = O_1M + MO_2 \). - Đặt \( x = O_1M \). - Khối lượng riêng ban đầu đồng đều: \( \rho_0 = 800\, kg/m^3 \). - Trọng trường: \( g = 9.8\, m/s^2 \). --- ## 1. Tính khối lượng \( m \) và vị trí trọng tâm \( G \) của cột ### a) Mật độ khối lượng không đổi Khối lượng: \[ m = \rho_0 \times V \] Thể tích cột: \[ V = S \times h = \pi R^2 h = \pi (0{,}3)^2 \times 10 = \pi \times 0{,}09 \times 10 = 0{,}9\pi\, m^3 \] Do đó: \[ m = 800 \times 0{,}9 \pi \approx 800 \times 2{,}827 = 2261.9\, kg \] Vị trí trọng tâm \( G \): Do cột đồng chất, trọng tâm nằm tại trung điểm chiều cao \( O_1O_2 \): \[ z_G = \frac{h}{2} = 5\, m \] --- ### b) Mật độ khối lượng phụ thuộc \( r, z \): \[ \rho = \rho_0 \frac{e^{-\alpha r}}{1 + \beta z}, \quad \rho_0 = 800\, kg/m^3, \alpha=0{,}2\, m^{-1}, \beta=0{,}1\, m^{-1} \] **Khối lượng:** Tính khối lượng bằng tích phân: \[ m = \int_V \rho(r,z) dV \] Biến đổi tích phân theo tọa độ trụ: \( r \in [0,R], \theta \in [0, 2\pi], z \in [0,h] \). Thể tích phần tử: \[ dV = r \, dr \, d\theta \, dz \] Do đó: \[ m = \int_0^h \int_0^{2\pi} \int_0^R \rho_0 \frac{e^{-\alpha r}}{1 + \beta z} r\, dr\, d\theta\, dz \] \[ = \rho_0 \int_0^h \frac{1}{1 + \beta z} dz \times \int_0^{2\pi} d\theta \times \int_0^R r e^{-\alpha r} dr \] Tính từng tích phân: - \( \int_0^{2\pi} d\theta = 2\pi \) - \( I_1 = \int_0^R r e^{-\alpha r} dr \) Tính \( I_1 \) bằng tích phân từng phần: \[ I_1 = \int_0^R r e^{-\alpha r} dr \] Lấy: \[ u = r \Rightarrow du = dr, \quad dv = e^{-\alpha r} dr \Rightarrow v = -\frac{1}{\alpha} e^{-\alpha r} \] Áp dụng tích phân từng phần: \[ I_1 = uv \Big|_0^R - \int_0^R v du = -\frac{r}{\alpha} e^{-\alpha r} \Big|_0^R + \frac{1}{\alpha} \int_0^R e^{-\alpha r} dr \] Tích phân cuối: \[ \int_0^R e^{-\alpha r} dr = \frac{1}{\alpha} (1 - e^{-\alpha R}) \] Nên: \[ I_1 = -\frac{R}{\alpha} e^{-\alpha R} + \frac{1}{\alpha^2} (1 - e^{-\alpha R}) = \frac{1}{\alpha^2} \left( 1 - e^{-\alpha R} (1 + \alpha R) \right) \] Thay số: \[ \alpha = 0{,}2, \quad R=0{,}3 \] Tính \( e^{-\alpha R} = e^{-0{,}2 \times 0{,}3} = e^{-0{,}06} \approx 0{,}94176 \) Tính: \[ 1 + \alpha R = 1 + 0{,}2 \times 0{,}3 = 1 + 0{,}06 = 1{,}06 \] Do đó: \[ I_1 = \frac{1}{0{,}2^2} \left( 1 - 0{,}94176 \times 1{,}06 \right) = \frac{1}{0{,}04} \left( 1 - 0{,}99747 \right) = 25 \times 0{,}00253 = 0{,}06325\, m^2 \] --- Tính tích phân theo \( z \): \[ I_2 = \int_0^{10} \frac{1}{1 + 0{,}1 z} dz \] Đặt \( u = 1 + 0{,}1 z \Rightarrow du = 0{,}1 dz \Rightarrow dz = 10 du \). Khi \( z=0, u=1 \); khi \( z=10, u=1+1=2 \). Do đó: \[ I_2 = \int_1^2 \frac{1}{u} \times 10 du = 10 \int_1^2 \frac{1}{u} du = 10 [\ln u]_1^2 = 10 \ln 2 \approx 10 \times 0{,}6931 = 6{,}931 \] --- Kết hợp lại: \[ m = \rho_0 \times I_2 \times 2\pi \times I_1 = 800 \times 6{,}931 \times 2 \pi \times 0{,}06325 \] Tính: \[ 2 \pi \approx 6{,}2832 \] \[ m = 800 \times 6{,}931 \times 6{,}2832 \times 0{,}06325 \] Tính tích phần cuối: \[ 6{,}931 \times 6{,}2832 \approx 43{,}54 \] \[ 43{,}54 \times 0{,}06325 \approx 2{,}753 \] Cuối cùng: \[ m = 800 \times 2{,}753 = 2202.4\, kg \] --- **Tính vị trí trọng tâm \( z_G \):** \[ z_G = \frac{1}{m} \int_V z \rho(r,z) dV = \frac{1}{m} \int_0^h \int_0^{2\pi} \int_0^R z \rho_0 \frac{e^{-\alpha r}}{1 + \beta z} r dr d\theta dz \] Tách tích phân: \[ z_G = \frac{\rho_0 \int_0^{2\pi} d\theta \int_0^R r e^{-\alpha r} dr \int_0^h \frac{z}{1 + \beta z} dz}{m} = \frac{\rho_0 \times 2\pi \times I_1 \times I_3}{m} \] Đã biết: \[ m = \rho_0 \times 2\pi \times I_1 \times I_2 \] Do đó: \[ z_G = \frac{I_3}{I_2} \] Tính: \[ I_3 = \int_0^{10} \frac{z}{1 + 0{,}1 z} dz \] Đặt \( u = 1 + 0{,}1 z \Rightarrow z = \frac{u - 1}{0{,}1} = 10 (u - 1), dz = 10 du \). Khi \( z=0, u=1 \), khi \( z=10, u=2 \). Thay vào: \[ I_3 = \int_1^2 \frac{10 (u - 1)}{u} \times 10 du = 100 \int_1^2 \left( 1 - \frac{1}{u} \right) du = 100 \left( \int_1^2 1 du - \int_1^2 \frac{1}{u} du \right) \] \[ = 100 \left( (2-1) - \ln 2 \right) = 100 (1 - 0{,}6931) = 100 \times 0{,}3069 = 30{,}69 \] Do đó: \[ z_G = \frac{I_3}{I_2} = \frac{30{,}69}{6{,}931} \approx 4{,}43\, m \] --- ## 2. Tính giá trị \( x = O_1M \) và lực căng dây \( T_1, T_2 \) **Thông tin:** - Dây cáp nhẹ dài \( l=15\, m \). - Tam giác \( MO_1O_2 \) có tổng cạnh: \[ l = O_1M + MO_2 = x + (l - x) = 15\, m \] - Chiều dài cột \( O_1O_2 = 10\, m \). - Cột nằm ngang, được nâng lên theo phương thẳng đứng nhờ móc tại \( M \). - Cột chuyển động thẳng đều => hệ thống cân bằng lực. --- **Mô hình lực:** - Lực căng dây tại \( O_1 \): \( T_1 \). - Lực căng dây tại \( O_2 \): \( T_2 \). - Trọng lượng cột: \( P = mg \), tác dụng tại trọng tâm \( G \). --- ### Phân tích hình học tam giác \( MO_1O_2 \): Do cột nằm ngang, đoạn \( O_1O_2 = 10\, m \) nằm ngang. Điểm \( M \) nằm trên dây cáp dài 15 m, được nâng lên theo phương thẳng đứng, nên \( M \) có tọa độ: - Theo trục ngang (x): \( x \) từ \( O_1 \). - Theo trục đứng (y): \( y = h_M \) chưa biết. Tam giác có cạnh đáy \( O_1O_2 = 10\, m \), tổng độ dài hai đoạn \( O_1M + MO_2 = 15\, m \). Áp dụng định lý cosin hoặc quan hệ tam giác: Gọi độ cao móc cẩu \( M \) là \( h_M \). Do \( O_1M = x \), \( MO_2 = 15 - x \), và \( O_1O_2 = 10 \). Theo định lý Pytago: \[ h_M = \sqrt{x^2 - 10^2} = \sqrt{(15 - x)^2 - 10^2} \] Suy ra: \[ x^2 - 100 = (15 - x)^2 - 100 \Rightarrow x^2 = (15 - x)^2 \] Mở rộng: \[ x^2 = 225 - 30x + x^2 \Rightarrow 0 = 225 - 30x \Rightarrow x = 7{,}5\, m \] Nên: \[ O_1M = x = 7{,}5\, m, \quad MO_2 = 15 - 7{,}5 = 7{,}5\, m \] Độ cao móc: \[ h_M = \sqrt{7{,}5^2 - 10^2} = \sqrt{56{,}25 - 100} = \sqrt{-43{,}75} \] Nhận thấy vô nghĩa vì \( 7.5^2 < 10^2 \) nên sai. Chúng ta cần lưu ý: Do dây cáp dài hơn cột, điểm \( M \) ở phía trên nên phải có tọa độ \( y = h_M \geq 0 \). Lấy tam giác \( MO_1O_2 \) với đáy \( O_1O_2 = 10 \), tổng 2 cạnh \( l=15 \). Gọi \( h_M \) là độ cao của tam giác tại \( M \). Ta có: \[ h_M = \sqrt{x(l - x) - \left(\frac{l^2 - 10^2}{4}\right)} \] Tuy nhiên cách tốt nhất là sử dụng công thức Heron để tìm chiều cao \( h_M \). Chu vi nửa tam giác: \[ s = \frac{10 + x + (15 - x)}{2} = \frac{10 + 15}{2} = 12{,}5\, m \] Diện tích tam giác: \[ S = \sqrt{s(s - 10)(s - x)(s - (15 - x))} \] Thay \( s = 12.5 \): \[ S = \sqrt{12.5 (12.5 - 10)(12.5 - x)(12.5 - 15 + x)} = \sqrt{12.5 \times 2.5 \times (12.5 - x)(x - 2.5)} \] Chiều cao: \[ h_M = \frac{2 S}{10} = \frac{2}{10} \sqrt{12.5 \times 2.5 \times (12.5 - x)(x - 2.5)} = 0.2 \sqrt{312.5 (12.5 - x)(x - 2.5)} \] Để \( h_M \) thực, ta cần: \[ x \in (2.5, 12.5) \] --- ### Cân bằng lực Xét hệ tọa độ: - Trục ngang: trục \( x \). - Trục thẳng đứng: trục \( y \). Gọi: - Lực căng dây tại \( O_1 \): \( \vec{T}_1 \) theo hướng \( M \to O_1 \). - Lực căng dây tại \( O_2 \): \( \vec{T}_2 \) theo hướng \( M \to O_2 \). Cân bằng lực cho cột nằm ngang thăng bằng tại trạng thái tĩnh: \[ \vec{T}_1 + \vec{T}_2 + \vec{P} = 0 \] Phân tích các lực theo trục \( x, y \): - \( \vec{P} = (0, -mg) \). - \( \vec{T}_1 = T_1 \vec{u}_1 \), với \(\vec{u}_1\) là vector đơn vị từ \( O_1 \) đến \( M \). - \( \vec{T}_2 = T_2 \vec{u}_2 \), với \(\vec{u}_2\) là vector đơn vị từ \( O_2 \) đến \( M \). --- **Vector:** - Tọa độ \( O_1 = (0,0) \), \( O_2 = (10,0) \). - Tọa độ \( M = (x, h_M) \). Vectors: \[ \vec{O_1M} = (x, h_M), \quad |\vec{O_1M}| = \sqrt{x^2 + h_M^2} = x \quad (\text{vì } x = O_1M) \] => \( h_M = \sqrt{x^2 - 10^2} \) không hợp lý như trên. Do vậy ta xét lại: Độ dài \( O_1M = x \), độ dài \( MO_2 = l - x = 15 - x \). Khoảng cách \( O_1O_2 = 10 \). Áp dụng định lý cosin trong tam giác \( MO_1O_2 \): \[ (O_1O_2)^2 = x^2 + (15 - x)^2 - 2x (15 - x) \cos \theta \] Với \( \theta = \) góc tại \( M \) giữa hai dây. Ta biết \( O_1O_2 = 10 \), \( l = 15 \). Tuy nhiên, vì dây là 2 đoạn thẳng \( O_1M \) và \( MO_2 \), nên không thể dựng tam giác thẳng \( MO_1O_2 \) với 2 cạnh \( x, l - x \) và đáy 10 cùng thẳng đứng. Có thể do hình vẽ, \( M \) nằm trên đường dây hình chữ V, không thẳng đứng. Vì vậy, phải dùng lực lượng cân bằng để giải. --- ### Cân bằng moment (moment quanh \( O_1 \)) Chọn trục quay qua \( O_1 \). Các lực tác dụng: - \( T_1 \) tác dụng tại \( O_1 \), moment = 0. - \( T_2 \) tác dụng tại \( O_2 \) với vector từ \( O_1 \to O_2 = (10,0) \). - Trọng lực tác dụng tại \( G \) với tọ
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon

Phân tích điều kiện cân bằng:

Cột nằm ngang nên $M$ nằm trên đường thẳng đứng qua khối tâm $G$.

Đặt $x_G = O_1G$. Áp dụng định lý cosin cho tam giác $MO_1O_2$:

(15-x)2=x2+102-2·x·10·xGx(15 - x)^2 = x^2 + 10^2 - 2 \cdot x \cdot 10 \cdot \frac{x_G}{x}

x=12,5+2xG3x = \frac{12,5 + 2x_G}{3}

Trường hợp a:

Khối lượng cột:

m=ρ0·πR2h=800·π·0,32·10=720π2261,95 kgm = \rho_0 \cdot \pi R^2 h = 800 \cdot \pi \cdot 0,3^2 \cdot 10 = 720\pi \approx 2261,95 \text{ kg}

Vị trí khối tâm:

xG=h2=5 mx_G = \frac{h}{2} = 5 \text{ m}

Giá trị của $x$:

x=12,5+2·53=7,5 mx = \frac{12,5 + 2 \cdot 5}{3} = 7,5 \text{ m}

Lực căng dây:

MH=x2-xG2=7,52-52=2,55 mMH = \sqrt{x^2 - x_G^2} = \sqrt{7,5^2 - 5^2} = 2,5\sqrt{5} \text{ m}

T1=T2=mg·x2·MH=2261,95·9,8·7,52·2,5514881 NT_1 = T_2 = \frac{mg \cdot x}{2 \cdot MH} = \frac{2261,95 \cdot 9,8 \cdot 7,5}{2 \cdot 2,5\sqrt{5}} \approx 14881 \text{ N}

Trường hợp b:

Khối lượng cột:

m=2πρ00Rre-αrdr0hdz1+βzm = 2\pi \rho_0 \left( \int_{0}^{R} r e^{-\alpha r} \, dr \right) \left( \int_{0}^{h} \frac{dz}{1 + \beta z} \right)

m=2π·800·1-e-αR(1+αR)α2·ln(1+βh)β1490,6 kgm = 2\pi \cdot 800 \cdot \left[ \frac{1 - e^{-\alpha R}(1 + \alpha R)}{\alpha^2} \right] \cdot \left[ \frac{\ln(1 + \beta h)}{\beta} \right] \approx 1490,6 \text{ kg}

Vị trí khối tâm:

xG=0hzdz1+βz0hdz1+βz=hβ-ln(1+βh)β2ln(1+βh)β=10ln2-104,427 mx_G = \frac{\int_0^h \frac{z \, dz}{1 + \beta z}}{\int_0^h \frac{dz}{1 + \beta z}} = \frac{\frac{h}{\beta} - \frac{\ln(1 + \beta h)}{\beta^2}}{\frac{\ln(1 + \beta h)}{\beta}} = \frac{10}{\ln 2} - 10 \approx 4,427 \text{ m}

Giá trị của $x$:

x=12,5+2·4,42737,118 mx = \frac{12,5 + 2 \cdot 4,427}{3} \approx 7,118 \text{ m}

Lực căng dây:

MH=x2-xG2=7,1182-4,42725,574 mMH = \sqrt{x^2 - x_G^2} = \sqrt{7,118^2 - 4,427^2} \approx 5,574 \text{ m}

cosα1=MHx0,7831\cos\alpha_1 = \frac{MH}{x} \approx 0,7831

cosα2=MHl-x0,7072\cos\alpha_2 = \frac{MH}{l - x} \approx 0,7072

Giải hệ phương trình cân bằng $T_1 \sin\alpha_1 = T_2 \sin\alpha_2$ và $T_1 \cos\alpha_1 + T_2 \cos\alpha_2 = mg$:

T110397 NT_1 \approx 10397 \text{ N}

T29144 NT_2 \approx 9144 \text{ N}

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved