avatar
level icon
tyennahgsah

2 giờ trước

Câu trong ảnh làm như nào các bạn ơi...

Câu 21: Lớp 10A có 15 học sinh học giỏi môn Toán, 20 học giỏi môn Vật lý, trong đó có 10 học sin
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của tyennahgsah
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

2 giờ trước

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Để giải quyết các câu hỏi này, chúng ta sẽ làm từng câu một. ### Câu 21: Lớp 10A có 15 học sinh giỏi Toán (T), 20 học sinh giỏi Vật lý (V), trong đó có 10 học sinh giỏi cả hai môn. Chúng ta áp dụng công thức của số phần tử trong hợp của hai tập hợp: \[ |T \cup V| = |T| + |V| - |T \cap V| \] \[ |T \cup V| = 15 + 20 - 10 = 25 \] Vậy lớp 10A có 25 học sinh được khen thưởng. **Đáp án: C. 25** --- ### Câu 22: Ta giải phương trình: \[(2x+1)(x^2-5x+6)=0\] - Với \(2x + 1 = 0 \Rightarrow x = -\frac{1}{2}\) - Với \(x^2 - 5x + 6 = 0 \Rightarrow (x-2)(x-3) = 0 \Rightarrow x = 2, 3\) Vậy tập hợp \(A = \{-\frac{1}{2}, 2, 3\}\). **Đáp án: A. \{-\frac{1}{2}; 2; 3\}** --- ### Câu 23: Mệnh đề phủ định của mệnh đề "Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán" là "Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán". **Đáp án: B. "Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán".** --- ### Câu 24: Vì A là mệnh đề sai và B là mệnh đề đúng, ta xem từng lựa chọn: - A. \(B \Rightarrow \overline{A}\) là đúng (B đúng => A sai). - B. \(B \Leftrightarrow A\) là sai (B đúng, A sai). - C. \(\overline{A} \Leftrightarrow \overline{B}\) là sai (A sai, B đúng). - D. \(B \Rightarrow A\) là sai (B đúng, A sai). **Đáp án: A. \(B \Rightarrow \overline{A}\)** --- ### Câu 25: Đã cho \(A \cap B = B\) có nghĩa là tất cả phần tử của B đều nằm trong A. Điều này có nghĩa là: - A phải chứa B => \(B \neq \emptyset\) - B không thể thiếu phần tử nào của A. **Đáp án: A. \(B \neq \emptyset\)** --- ### Câu 26: Phần bù của tập hợp \(A = \{x\in\mathbb{R}|2\leq x<5\}\) trong \(\mathbb{R}\) là tất cả các giá trị không nằm trong A: \[ A' = (-\infty, 2) \cup [5, +\infty) \] **Đáp án: B. \((- \infty; 2) \cup [5; +\infty)\)** --- ### Câu 27: Phần bù của nửa khoảng \([-2; 1)\) trong \(\mathbb{R}\) là tất cả các giá trị không nằm trong nửa khoảng đó: \[ \text{Phần bù} = (-\infty, -2) \cup [1, +\infty) \] **Đáp án: B. \((- \infty; -2) \cup [1; +\infty)\)** --- ### Câu 28: Tập hợp \(A = \{x \in \mathbb{R} | 4 \leq x \leq 9\}\) có thể được viết bằng kí hiệu đoạn: \[ A = [4; 9] \] **Đáp án: D. \(A = [4; 9]\)** --- ### Câu 29: Số phần tử của \(A\) là 10, số phần tử của \(B\) là 8, và số phần tử của hợp \(A \cup B\) là 15. Áp dụng công thức: \[ |A \cup B| = |A| + |B| - |A \cap B| \] Suy ra: \[ 15 = 10 + 8 - |A \cap B| \Rightarrow |A \cap B| = 3 \] **Đáp án: D. 3** --- ### Câu 30: Miền bị gạch chéo trong hình vẽ là tập hợp \((A \cap B) \setminus C\). **Đáp án: B. \((A \cap B) \setminus C\)** --- ### Câu 31: Chúng ta kiểm tra từng phát biểu: 1. Đúng (mệnh đề). 2. Không phải là mệnh đề (câu hỏi). 3. Đúng (mệnh đề). 4. Đúng (mệnh đề). 5. Không phải là mệnh đề (phương trình). Có 3 mệnh đề. **Đáp án: C. 3** --- ### Câu 32: Xét từng phát biểu: A. Sai (với x = 0, \(2^0 + 1 = 1\) không phải là số nguyên tố). B. Đúng (đối với x = 0). C. Sai (với x = 1). D. Đúng (có số hữu tỉ \(x = \sqrt{3}\)). Có 2 mệnh đề đúng. **Đáp án: B.** --- ### Câu 33: Phủ định của mệnh đề "Có tồn tại \(x \in \mathbb{R}\) sao cho \(x^2 < 0\)" là "Mọi \(x \in \mathbb{R}\), \(x^2 \geq 0\)". **Đáp án: B. \(\forall x \in \mathbb{R}, x^2 \geq 0\)** --- ### Câu 34: Câu đúng là: "Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3". Điều này luôn đúng vì mọi bội số của 9 cũng là bội số của 3. **Đáp án: D.** --- ### Câu 35: Nửa khoảng \((2; 4]\) được mô tả bằng tập hợp \(\{x \in \mathbb{R} | 2 < x \leq 4\}\). **Đáp án: Không có đáp án cụ thể trong câu hỏi.** --- ### Câu 37: Tập \(S = \{x \in \mathbb{R} : 1 \leq |x - 2| \leq 7\}\) có thể được phân tích thành: \[ -7 \leq x - 2 \leq -1 \quad \text{hoặc} \quad 1 \leq x - 2 \leq 7 \] Điều này dẫn đến: \[ S = [-5, -1] \cup [3, 9] \] Từ các lựa chọn trên, đáp án phù hợp là: **Đáp án: C. \([-5; 1] \cup [3; 9]\)** --- ### Câu 38: Không có câu hỏi cụ thể nào được nêu ở đây, có vẻ như đây là một sự cố trong việc truyền đạt thông tin. Nếu có thể cung cấp thêm thông tin, tôi sẽ hỗ trợ bạn tốt hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác hoặc cần giải thích thêm về một vấn đề cụ thể, hãy cho tôi biết!
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
vudung2013

2 giờ trước

tyennahgsah

Câu 21Đề bài: Lớp 10A có 15 học sinh giỏi Toán, 20 học sinh giỏi Vật lý, và 10 học sinh giỏi cả hai môn. Tìm số học sinh được khen thưởng (giỏi Toán hoặc giỏi Vật lý).Phương pháp: Sử dụng công thức tính số phần tử của hợp hai tập hợp:\(n(A\cup B)=n(A)+n(B)-n(A\cap B)\)Lời giải:Số học sinh giỏi Toán: \(n(T) = 15\)Số học sinh giỏi Lý: \(n(L) = 20\)Số học sinh giỏi cả hai môn: \(n(T \cap L) = 10\)Số học sinh được khen thưởng là: \(15 + 20 - 10 = 25\) học sinh.Đáp án: C. 25Câu 22Đề bài: Viết tập hợp \(A = \{x \in \mathbb{N} \mid (2x + 1)(x^2 - 5x + 6) = 0\}\) bằng cách liệt kê.Lời giải:Giải phương trình: \((2x + 1)(x^2 - 5x + 6) = 0\)Trường hợp 1: \(2x + 1 = 0 \Rightarrow x = -\frac{1}{2}\) (loại vì không thuộc tập số tự nhiên \(\mathbb{N}\)).Trường hợp 2: \(x^2 - 5x + 6 = 0 \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x = 3\) (thỏa mãn thuộc \(\mathbb{N}\)).Tập hợp viết dưới dạng liệt kê: \(A = \{2; 3\}\).Đáp án: D. \(\{2; 3\}\)Câu 23Đề bài: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề: "Có một học sinh trong lớp 10A không thích học môn Toán".Phương pháp:Phủ định của mệnh đề dạng "Có một (\(\exists \))" là "Mọi (\(\forall \))".Phủ định của "không thích" là "thích".Lời giải: Mệnh đề phủ định chính xác là: "Mọi học sinh trong lớp 10A đều thích học môn Toán".Đáp án: B

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved