

23/07/2026
23/07/2026
a) Diện tích \(S\) của hình phẳng được tính bởi công thức \(-\int_{-1}^{1} f(x)dx + \int_{1}^{2} f(x)dx\).
• Phân tích:
o Dựa vào đồ thị, trên đoạn \([-1; 1]\), đồ thị nằm phía dưới trục hoành (\(f(x) \leq 0\)). Do đó, \(\vert{}f(x)\vert{} = -f(x)\).
o Trên đoạn \([1; 2]\), đồ thị nằm phía trên trục hoành (\(f(x) \geq 0\)). Do đó, \(\vert{}f(x)\vert{} = f(x)\).
o Công thức tính diện tích:
\(S=\int _{-1}^{2}|f(x)|dx=\int _{-1}^{1}-f(x)dx+\int _{1}^{2}f(x)dx=-\int _{-1}^{1}f(x)dx+\int _{1}^{2}f(x)dx\)
• Kết luận: Khẳng định này ĐÚNG.
________________________________________
b) Thể tích vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng \((H)\) quanh trục \(Ox\) được tính bởi công thức \(-\pi \int_{-1}^{1} f^2(x)dx + \pi \int_{1}^{2} f^2(x)dx\).
• Phân tích:
o Công thức chuẩn tính thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi \(y=f(x)\), trục \(Ox\), \(x=a\), \(x=b\) quanh trục \(Ox\) là: \(V = \pi \int_{a}^{b} f^2(x)dx\).
o Vì \(f^2(x) \geq 0\) với mọi \(x\), dấu của hàm số không ảnh hưởng đến tích phân này. Ta không cần chia nhỏ tích phân và thêm dấu trừ phía trước.
o Công thức đúng phải là: \(V = \pi \int_{-1}^{2} f^2(x)dx\).
• Kết luận: Khẳng định này SAI.
________________________________________
c) \(f(x) = -x^3 + 2x^2 + x - 2\).
• Phân tích:
o Hàm số bậc ba có dạng \(f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d\) (\(a \neq 0\)).
o Nhìn vào đồ thị, nét cuối cùng đi xuống khi \(x \to +\infty\), suy ra hệ số \(a < 0\).
o Đồ thị cắt trục tung tại điểm \((0; -2)\), suy ra \(d = -2\).
o Đồ thị cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ \(x = -1\) và \(x = 1\). Do đó:
\(f(-1) = -a + b - c - 2 = 0 \Leftrightarrow -a + b - c = 2\)
\(f(1) = a + b + c - 2 = 0 \Leftrightarrow a + b + c = 2\)
o Cộng hai phương trình trên ta được: \(2b = 4 \Rightarrow \mathbf{b = 2}\).
o Thay \(b = 2\) vào phương trình, ta có \(a + c = 0 \Rightarrow \mathbf{c = -a}\).
o Hàm số trở thành: \(f(x) = ax^3 + 2x^2 - ax - 2 = a(x^3 - x) + 2x^2 - 2\).
o Đồ thị hàm số có một điểm cực trị nằm trong khoảng \((0; 1)\). Ta xét đạo hàm: \(f'(x) = 3ax^2 + 4x - a\).
o Nếu giả thiết khẳng định c là đúng, tức \(a = -1\), thì \(f(x) = -x^3 + 2x^2 + x - 2\). Khi đó đồ thị phải đi qua điểm cực đại có tọa độ phù hợp. Hãy kiểm tra giao điểm thứ 3 với trục hoành: \(-x^3 + 2x^2 + x - 2 = 0 \Leftrightarrow -(x-2)(x-1)(x+1) = 0 \Rightarrow x = 2\). Điều này hoàn toàn khớp với hình vẽ (đồ thị cắt trục hoành tại \(x=2\)).
• Kết luận: Khẳng định này ĐÚNG.
________________________________________
d) Thể tích vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng \((H)\) quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{162}{35}\pi\).
• Phân tích:
o Sử dụng hàm số tìm được ở câu c: \(f(x) = -x^3 + 2x^2 + x - 2\).
o Tính thể tích: \(V = \pi \int_{-1}^{2} (-x^3 + 2x^2 + x - 2)^2 dx\).
o Khai triển và tính tích phân (hoặc bấm máy tính bỏ túi):
\(\int _{-1}^{2}(-x^{3}+2x^{2}+x-2)^{2}dx=\frac{162}{35}\)
o Do đó, \(V = \frac{162}{35}\pi\).
• Kết luận: Khẳng định này ĐÚNG.
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
Top thành viên trả lời