Câu 14:
Trước tiên, ta cần hiểu rằng góc là góc tù, nghĩa là góc nằm trong khoảng từ 90° đến 180°.
- Tính chất của các hàm lượng giác trong góc tù:
- : Vì trong góc tù, tọa độ y của điểm trên đường tròn đơn vị luôn dương.
- : Vì trong góc tù, tọa độ x của điểm trên đường tròn đơn vị luôn âm.
- : Vì và , nên thương của chúng sẽ là số âm.
- : Vì và , nên thương của chúng cũng sẽ là số âm.
Do đó, các khẳng định đúng là:
-
-
-
-
Như vậy, trong các lựa chọn đã cho, khẳng định đúng là:
D. .
Câu 15:
Ta sẽ kiểm tra từng khẳng định một:
A.
Theo công thức lượng giác:
Do đó, khẳng định này sai vì không bằng .
B.
Theo công thức lượng giác:
Do đó, khẳng định này đúng.
C.
Theo công thức lượng giác:
Do đó, khẳng định này sai vì không bằng .
D.
Theo công thức lượng giác:
Do đó, khẳng định này sai vì không bằng .
Vậy khẳng định đúng là:
B. .
Câu 16:
Để tính giá trị của biểu thức khi biết , ta thực hiện các bước sau:
1. Tìm giá trị của và :
- Biết rằng , ta có . Điều này có nghĩa là .
2. Áp dụng công thức Pythagoras:
- Ta có .
- Thay vào công thức trên:
3. Tìm giá trị của :
- Nếu , thì .
- Nếu , thì .
4. Thay giá trị của và vào biểu thức :
- Ta chọn và (vì , nên và cùng dấu):
Vậy giá trị của biểu thức là .
Đáp án đúng là: D. .
Câu 17:
Trước tiên, chúng ta sẽ kiểm tra từng công thức một để xác định công thức sai.
A.
Công thức này đúng theo Định lý sin trong tam giác ABC:
Trong đó, R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
B.
Công thức này cũng đúng theo Định lý sin:
C.
Công thức này đúng vì:
D.
Công thức này sai vì:
Như vậy, không bằng mà bằng .
Vậy công thức sai là:
D. .
Câu 18:
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ kiểm tra từng khẳng định một để xác định khẳng định nào là đúng.
A. với
- Công thức này không đúng vì diện tích của tam giác không được tính bằng . Thay vào đó, công thức mới đúng, trong đó là bán kính đường tròn nội tiếp.
B.
- Công thức này cũng không đúng vì diện tích của tam giác không được tính bằng . Thay vào đó, công thức mới đúng, trong đó là bán kính đường tròn ngoại tiếp.
C. với
- Đây là công thức Heron, được sử dụng để tính diện tích tam giác khi biết độ dài ba cạnh. Công thức này hoàn toàn đúng.
D.
- Công thức này không đúng vì diện tích của tam giác không được tính bằng . Thay vào đó, công thức mới đúng.
Vậy khẳng định đúng là:
C. với
Đáp án: C.
Câu 19:
Để tính diện tích tam giác ABC, ta sử dụng công thức tính diện tích tam giác khi biết hai cạnh và góc giữa chúng:
Trong đó:
-
-
-
Biết rằng , ta thay các giá trị này vào công thức:
Tính toán tiếp:
Vậy diện tích tam giác ABC là:
Đáp án đúng là:
A.
Câu 20:
Trước tiên, ta sẽ kiểm tra xem tam giác ABC có thể là tam giác vuông hay không bằng cách sử dụng định lý Pythagoras.
Ta có:
Ta tính:
Ta thấy rằng:
Do đó, tam giác ABC là tam giác vuông tại A.
Bây giờ, ta sẽ tính số đo góc B bằng cách sử dụng tỉ số lượng giác của góc B trong tam giác vuông ABC.
Ta có:
Ta biết rằng:
Vậy:
Đáp án đúng là: A.
Câu 21:
Để tính diện tích tam giác có độ dài các cạnh là 13, 14 và 15, ta sử dụng công thức Heron.
Bước 1: Tính nửa chu vi (p) của tam giác:
Bước 2: Áp dụng công thức Heron để tính diện tích (S):
Vậy diện tích tam giác là 84.
Đáp án đúng là: D. 84.
Câu 22:
Để tính bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác với các cạnh , , và , ta thực hiện các bước sau:
1. Tính diện tích tam giác :
- Ta sử dụng công thức Heron để tính diện tích tam giác.
- Đầu tiên, tính nửa chu vi :
- Diện tích của tam giác:
2. Tính bán kính đường tròn nội tiếp :
- Công thức tính bán kính đường tròn nội tiếp là:
- Thay giá trị diện tích và nửa chu vi vào:
Vậy đáp án đúng là:
Đáp án: A. .
Câu 23:
Để kiểm tra từng khẳng định, chúng ta sẽ dựa vào các tính chất cơ bản của véc-tơ.
A. Hai véc-tơ cùng phương với một véc-tơ khác véc-tơ thì hai véc-tơ đó cùng phương.
- Nếu hai véc-tơ cùng phương với một véc-tơ khác véc-tơ , nghĩa là cả hai đều nằm trên cùng một đường thẳng hoặc song song với nó. Do đó, hai véc-tơ này cũng sẽ cùng phương. Khẳng định này đúng.
B. Hai véc-tơ cùng hướng với một véc-tơ khác véc-tơ thì hai véc-tơ đó cùng hướng.
- Nếu hai véc-tơ cùng hướng với một véc-tơ khác véc-tơ , nghĩa là cả hai đều có cùng hướng với véc-tơ đó. Do đó, hai véc-tơ này cũng sẽ cùng hướng. Khẳng định này đúng.
C. Hai véc-tơ ngược hướng với một véc-tơ khác véc-tơ thì hai véc-tơ đó ngược hướng.
- Nếu hai véc-tơ ngược hướng với một véc-tơ khác véc-tơ , nghĩa là cả hai đều có hướng ngược lại với véc-tơ đó. Do đó, hai véc-tơ này cũng sẽ ngược hướng. Khẳng định này đúng.
D. Hai véc-tơ cùng bằng một véc-tơ thứ ba thì hai véc-tơ đó bằng nhau.
- Nếu hai véc-tơ cùng bằng một véc-tơ thứ ba, nghĩa là cả hai đều có cùng độ dài và cùng hướng với véc-tơ thứ ba. Do đó, hai véc-tơ này cũng sẽ bằng nhau. Khẳng định này đúng.
Tất cả các khẳng định A, B, C và D đều đúng theo các tính chất cơ bản của véc-tơ. Do đó, không có khẳng định nào sai trong các lựa chọn đã cho.
Đáp án: Không có khẳng định sai.
Câu 24:
Trước tiên, ta sẽ xem xét từng mệnh đề một để xác định mệnh đề sai.
A. Hai vectơ cùng phương với là :
- Trong hình bình hành ABCD, và là hai vectơ cùng phương vì chúng song song và có cùng chiều dài.
- cũng là vectơ cùng phương với vì M và N là trung điểm của AD và BC, do đó MN song song với AB và CD.
B. Hai vectơ cùng hướng với là :
- ngược hướng với vì trong hình bình hành, AB và DC song song nhưng ngược chiều.
- cũng không cùng hướng với vì O là tâm của hình bình hành, và MO không song song với AB.
C. Hai vectơ ngược hướng với là :
- ngược hướng với vì trong hình bình hành, AB và CD song song nhưng ngược chiều.
- cũng ngược hướng với vì O là tâm của hình bình hành, và OM ngược chiều với AB.
D. Vectơ đối của vectơ là :
- là vectơ đối của vì trong hình bình hành, AB và DC song song và ngược chiều.
- cũng là vectơ đối của vì O là tâm của hình bình hành, và OM ngược chiều với AB.
Như vậy, mệnh đề B là mệnh đề sai vì và không cùng hướng với .
Đáp án: B.
Câu 25:
Trước tiên, ta cần hiểu rằng trong tam giác đều, trọng tâm G cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp của tam giác. Trọng tâm G chia mỗi đường cao thành tỉ lệ 2:1, với phần gần đỉnh gấp đôi phần gần đáy.
Bước 1: Xác định độ dài đường cao của tam giác đều ABC.
- Tam giác đều có tất cả các cạnh bằng nhau và các góc bằng 60°. Đường cao hạ từ đỉnh A đến cạnh BC sẽ chia tam giác ABC thành hai tam giác vuông cân tại D (D là chân đường cao).
Ta có:
Bước 2: Xác định vị trí của trọng tâm G.
- Trọng tâm G chia đường cao AD thành tỉ lệ 2:1, tức là AG = \frac{2}{3}AD và GD = \frac{1}{3}AD.
Do đó:
Vậy độ dài vectơ là: