Câu 20:
Trước tiên, ta sẽ vẽ hình và đánh dấu các điểm đã cho.
1. Tam giác ABC đều cạnh 3.
2. Điểm M trên cạnh BC sao cho BM = 2.
3. Điểm N trên cạnh CA sao cho CN = 2.
4. Điểm P trên cạnh AB sao cho AM vuông góc với PN.
Ta sẽ tính độ dài AP.
Bước 1: Xác định tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.
- Gọi A(0, 0), B(3, 0), C(1.5, × 1.5).
Bước 2: Tìm tọa độ của điểm M và N.
- Điểm M trên cạnh BC sao cho BM = 2, vậy M(2, 0).
- Điểm N trên cạnh CA sao cho CN = 2, vậy N(1, ).
Bước 3: Tìm phương trình của đường thẳng AM và PN.
- Đường thẳng AM đi qua A(0, 0) và M(2, 0), phương trình là y = 0.
- Đường thẳng PN vuông góc với AM, vậy PN là đường thẳng đứng đi qua N(1, ), phương trình là x = 1.
Bước 4: Tìm giao điểm của đường thẳng PN và AB.
- Đường thẳng AB đi qua A(0, 0) và B(3, 0), phương trình là y = 0.
- Đường thẳng PN là x = 1, vậy giao điểm là P(1, 0).
Bước 5: Tính độ dài AP.
- Độ dài AP là khoảng cách từ A(0, 0) đến P(1, 0), tức là AP = 1.
Vậy độ dài AP là 1.
Câu 21:
Trước tiên, ta cần hiểu rằng vì ô tô đứng yên, tổng hợp của ba lực , , và phải bằng không. Điều này có nghĩa là vectơ tổng hợp của và phải ngược hướng và bằng độ lớn với .
Bước 1: Xác định góc giữa và :
- Góc giữa và là .
Bước 2: Xác định góc giữa và :
- Góc giữa và là .
Bước 3: Xác định góc giữa và :
- Vì vuông góc với , góc giữa và sẽ là .
Bước 4: Áp dụng Định lý Cosine để tính độ lớn của :
- Ta có .
- Độ lớn của là 50 N.
Áp dụng Định lý Cosine trong tam giác lực:
Biết rằng , ta có:
Bước 5: Xác định độ lớn của :
- Vì và tạo thành một góc , và vuông góc với , ta có thể giả sử để đơn giản hóa bài toán.
Thay vào phương trình:
Vậy độ lớn của là khoảng 35.4 N.
Câu 22:
Trước hết, ta cần chuyển đổi thời gian từ phút sang giờ vì vận tốc được cho theo đơn vị km/h:
Gọi khoảng cách từ B đến M là (km).
Thời gian chèo thuyền từ A đến M là:
Thời gian đi bộ từ M đến C là:
Tổng thời gian đi từ A đến C là:
Bây giờ, ta sẽ giải phương trình này:
Nhân cả hai vế với 15 để loại bỏ mẫu số:
Chia cả hai vế cho 5:
平方两边以去掉根号:
因此,从B到M的距离是3公里。
最终答案:从B到M的距离是3公里。