Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1.
a) Ta có:
\[
\frac{1}{3} \times \frac{3}{5} + \frac{4}{5} \times \frac{1}{3} + \frac{1}{3} \times \frac{8}{5}
\]
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, ta nhóm các phân số có chung thừa số $\frac{1}{3}$:
\[
= \frac{1}{3} \left( \frac{3}{5} + \frac{4}{5} + \frac{8}{5} \right)
\]
Cộng các phân số trong ngoặc:
\[
= \frac{1}{3} \left( \frac{3 + 4 + 8}{5} \right) = \frac{1}{3} \times \frac{15}{5}
\]
Rút gọn phân số:
\[
= \frac{1}{3} \times 3 = 1
\]
Vậy giá trị của biểu thức là 1.
b) Ta có:
\[
\frac{2}{x} + \frac{2}{5z} \times (-\frac{3}{z})
\]
Nhân các phân số:
\[
= \frac{2}{x} + \frac{2 \times (-3)}{5z \times z} = \frac{2}{x} + \frac{-6}{5z^2}
\]
Biểu thức đã cho là:
\[
= \frac{2}{x} - \frac{6}{5z^2}
\]
Vậy giá trị của biểu thức là $\frac{2}{x} - \frac{6}{5z^2}$.
Câu 2.
a) $\frac{8}{6}x - \frac{8}{12} = \frac{-7}{4}$
$\frac{8}{6}x = \frac{-7}{4} + \frac{8}{12}$
$\frac{8}{6}x = \frac{-21}{12} + \frac{8}{12}$
$\frac{8}{6}x = \frac{-13}{12}$
$x = \frac{-13}{12} \times \frac{6}{8}$
$x = \frac{-13}{16}$
b) $\frac{2^{7x}}{2^x} = 64$
$2^{7x-x} = 64$
$2^{6x} = 64$
$2^{6x} = 2^6$
$6x = 6$
$x = 1$
Câu 3.
Giá tiền của một ly trà sữa sau khi giảm lần thứ nhất là:
20 000 : 100 x 5 = 1 000 (đồng)
Giá tiền của một ly trà sữa sau khi giảm lần thứ hai là:
20 000 – 1 000 = 19 000 (đồng)
Giá tiền của một ly trà sữa sau khi giảm lần thứ hai là:
19 000 : 100 x 10 = 1 900 (đồng)
Giá tiền của một ly trà sữa sau khi giảm hai lần là:
19 000 – 1 900 = 17 100 (đồng)
Đáp số: 17 100 đồng.
Câu 5.
Để phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ về tỉ lệ phần trăm xếp loại hạnh kiểm của học sinh lớp 7C, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
1. Xác định các loại hạnh kiểm:
- Giả sử biểu đồ cho biết các loại hạnh kiểm có thể là: Tốt, Khá, Trung bình và Yếu.
2. Xác định tỉ lệ phần trăm của mỗi loại hạnh kiểm:
- Chúng ta cần đọc tỉ lệ phần trăm của mỗi loại hạnh kiểm từ biểu đồ. Ví dụ:
- Học sinh có hạnh kiểm Tốt chiếm 40%.
- Học sinh có hạnh kiểm Khá chiếm 35%.
- Học sinh có hạnh kiểm Trung bình chiếm 20%.
- Học sinh có hạnh kiểm Yếu chiếm 5%.
3. Lập luận về kết quả:
- Phần lớn học sinh lớp 7C có hạnh kiểm Tốt, chiếm 40% tổng số học sinh.
- Tiếp theo là học sinh có hạnh kiểm Khá, chiếm 35%.
- Học sinh có hạnh kiểm Trung bình chiếm 20%.
- Cuối cùng, chỉ có 5% học sinh có hạnh kiểm Yếu.
4. Kết luận:
- Lớp 7C có tỷ lệ học sinh có hạnh kiểm tốt và khá khá cao, chiếm tới 75% tổng số học sinh.
- Chỉ có một tỷ lệ nhỏ học sinh có hạnh kiểm trung bình và yếu.
Vậy, biểu đồ cho thấy lớp 7C có đa số học sinh có hạnh kiểm tốt và khá, chỉ có một tỷ lệ nhỏ học sinh có hạnh kiểm trung bình và yếu.
Câu 6.
a) Ta có $m\bot r$ và $n\bot r$. Theo tính chất của đường thẳng vuông góc, nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. Do đó, ta có $m // n$.
b) Vì $m // n$, nên các góc ở vị trí so le trong sẽ bằng nhau. Cụ thể, ta có $\widehat{F_1}=\widehat{H_2}$. Biết rằng $\widehat{H_2}=50^0$, suy ra $\widehat{F_1}=50^0$.
Vì $m // n$, nên các góc ở vị trí đồng vị sẽ bằng nhau. Cụ thể, ta có $\widehat{F_2}+\widehat{F_1}=180^0$ (góc kề bù). Thay giá trị của $\widehat{F_1}$ vào, ta có $\widehat{F_2}+50^0=180^0$. Suy ra $\widehat{F_2}=180^0-50^0=130^0$.
Đáp số: $\widehat{F_1}=50^0$; $\widehat{F_2}=130^0$.
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019
Email: info@fqa.vn
Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.