Để tính xác suất lấy được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 5, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
1. Tìm số lượng các số chia hết cho 2 trong khoảng từ 1 đến 33:
Các số chia hết cho 2 là: 2, 4, 6, ..., 32.
Số lượng các số này là:
2. Tìm số lượng các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 1 đến 33:
Các số chia hết cho 5 là: 5, 10, 15, 20, 25, 30.
Số lượng các số này là:
3. Tìm số lượng các số chia hết cho cả 2 và 5 (tức là chia hết cho 10) trong khoảng từ 1 đến 33:
Các số chia hết cho 10 là: 10, 20, 30.
Số lượng các số này là:
4. Áp dụng công thức cộng xác suất:
Số lượng các số chia hết cho 2 hoặc 5 là:
5. Tính xác suất:
Tổng số thẻ là 33, số thẻ chia hết cho 2 hoặc 5 là 19. Vậy xác suất là:
Đáp số:
Câu 25:
Khi gieo 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất, ta có tổng cộng có kết quả có thể xảy ra.
Biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 6" sẽ xảy ra khi tích của hai số trên hai con xúc xắc chia hết cho 6. Ta xét các trường hợp sau:
- Một trong hai số phải là bội của 3 (3 hoặc 6).
- Một trong hai số phải là bội của 2 (2, 4 hoặc 6).
Ta sẽ liệt kê các cặp số thỏa mãn điều kiện này:
- Nếu số thứ nhất là 1, thì số thứ hai phải là 6 (vì 1 × 6 = 6).
- Nếu số thứ nhất là 2, thì số thứ hai phải là 3 hoặc 6 (vì 2 × 3 = 6 và 2 × 6 = 12).
- Nếu số thứ nhất là 3, thì số thứ hai phải là 2, 4 hoặc 6 (vì 3 × 2 = 6, 3 × 4 = 12 và 3 × 6 = 18).
- Nếu số thứ nhất là 4, thì số thứ hai phải là 3 hoặc 6 (vì 4 × 3 = 12 và 4 × 6 = 24).
- Nếu số thứ nhất là 5, thì số thứ hai phải là 6 (vì 5 × 6 = 30).
- Nếu số thứ nhất là 6, thì số thứ hai có thể là bất kỳ số nào từ 1 đến 6 (vì 6 × 1 = 6, 6 × 2 = 12, 6 × 3 = 18, 6 × 4 = 24, 6 × 5 = 30, 6 × 6 = 36).
Như vậy, ta có các cặp số sau:
(1, 6), (2, 3), (2, 6), (3, 2), (3, 4), (3, 6), (4, 3), (4, 6), (5, 6), (6, 1), (6, 2), (6, 3), (6, 4), (6, 5), (6, 6).
Có tất cả 15 cặp số thỏa mãn điều kiện.
Vậy xác suất của biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 6" là:
Đáp số: .
Câu 26.
Tổng số các trường hợp xảy ra là 33 (vì có 33 tấm thẻ).
Các số chia hết cho 2 trong khoảng từ 1 đến 33 là:
2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 26, 28, 30, 32.
Số lượng các số này là 16.
Các số chia hết cho 5 trong khoảng từ 1 đến 33 là:
5, 10, 15, 20, 25, 30.
Số lượng các số này là 6.
Trong đó, các số chia hết cho cả 2 và 5 (tức là chia hết cho 10) là:
10, 20, 30.
Số lượng các số này là 3.
Số các trường hợp thuận lợi (lấy được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 5) là:
16 + 6 - 3 = 19.
Vậy xác suất để lấy được thẻ đánh số chia hết cho 2 hoặc 5 là:
Đáp số: .
Câu 27.
Trước tiên, ta xác định các thông tin đã cho:
- Tứ diện OABC có ba cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc với nhau.
- , , .
Ta cần tính , trong đó H là chân đường vuông góc hạ từ S đến mặt phẳng (ABC).
Bước 1: Xác định thể tích của tứ diện OABC.
Thể tích của một tứ diện có ba cạnh đôi một vuông góc với nhau được tính theo công thức:
Thay các giá trị đã cho vào công thức:
Bước 2: Xác định diện tích đáy của tứ diện OABC.
Diện tích đáy của tam giác ABC (gọi là ) được tính bằng công thức Heron hoặc trực tiếp từ các cạnh vuông góc. Ta có:
Trước hết, ta tính và bằng định lý Pythagoras:
Do đó:
Bước 3: Xác định chiều cao từ đỉnh S đến mặt phẳng (ABC).
Thể tích của tứ diện cũng có thể được viết dưới dạng:
Từ đây, ta có:
Bước 4: Tính :
Vậy, .