giải giúp ạ

<img src=https://minio.ftech.ai/cvdata/fqa/dev/public/illustration_images/8d6f4f2b
rotate image
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của heheee
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

04/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 9: Để giải bài toán này, ta cần tìm phương trình mặt phẳng \((P)\) song song với mặt phẳng \((ABC)\) và cách đều điểm \(D\) và mặt phẳng \((ABC)\). Bước 1: Tìm phương trình mặt phẳng \((ABC)\) Ba điểm \(A(2,0,0)\), \(B(0,4,0)\), \(C(0,0,6)\) không thẳng hàng, do đó xác định một mặt phẳng. Ta tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABC)\) bằng cách lấy tích có hướng của hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\). \[ \overrightarrow{AB} = (0-2, 4-0, 0-0) = (-2, 4, 0) \] \[ \overrightarrow{AC} = (0-2, 0-0, 6-0) = (-2, 0, 6) \] Tích có hướng \(\overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{AC}\): \[ \overrightarrow{n} = \begin{vmatrix} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ -2 & 4 & 0 \\ -2 & 0 & 6 \\ \end{vmatrix} = (24, 12, 8) \] Phương trình mặt phẳng \((ABC)\) có dạng: \[ 24x + 12y + 8z = d \] Thay tọa độ điểm \(A(2,0,0)\) vào phương trình: \[ 24 \cdot 2 + 12 \cdot 0 + 8 \cdot 0 = d \Rightarrow d = 48 \] Vậy phương trình mặt phẳng \((ABC)\) là: \[ 24x + 12y + 8z = 48 \] Bước 2: Tìm phương trình mặt phẳng \((P)\) Mặt phẳng \((P)\) song song với \((ABC)\) nên có dạng: \[ 24x + 12y + 8z = d' \] Mặt phẳng \((P)\) cách đều điểm \(D(2,4,6)\) và mặt phẳng \((ABC)\). Khoảng cách từ \(D\) đến \((ABC)\) là: \[ \frac{|24 \cdot 2 + 12 \cdot 4 + 8 \cdot 6 - 48|}{\sqrt{24^2 + 12^2 + 8^2}} = \frac{|48 + 48 + 48 - 48|}{\sqrt{24^2 + 12^2 + 8^2}} = \frac{96}{\sqrt{784}} = \frac{96}{28} = \frac{12}{7} \] Do \((P)\) cách đều \(D\) và \((ABC)\), khoảng cách từ \(D\) đến \((P)\) cũng là \(\frac{12}{7}\). Vậy \(d'\) có thể là: \[ 48 + \frac{12}{7} \cdot \sqrt{784} \quad \text{hoặc} \quad 48 - \frac{12}{7} \cdot \sqrt{784} \] Tính \(\sqrt{784} = 28\), ta có: \[ d' = 48 + 12 \quad \text{hoặc} \quad d' = 48 - 12 \] Vậy \(d' = 60\) hoặc \(d' = 36\). Kết luận Phương trình mặt phẳng \((P)\) có thể là: \[ 24x + 12y + 8z = 60 \quad \text{hoặc} \quad 24x + 12y + 8z = 36 \] Câu 1: Để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABCD)\) trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), ta cần xác định một vectơ vuông góc với mặt phẳng này. 1. Xác định mặt phẳng \((ABCD)\): - Mặt phẳng \((ABCD)\) là mặt đáy của hình lập phương, nằm ngang. 2. Xác định các vectơ trong các đáp án: - \(\overrightarrow{AC}\): Đây là vectơ nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\), nối từ điểm \(A\) đến điểm \(C\). - \(\overrightarrow{AC'}\): Đây là vectơ nối từ điểm \(A\) đến điểm \(C'\), không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). - \(\overrightarrow{AA'}\): Đây là vectơ nối từ điểm \(A\) đến điểm \(A'\), vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). - \(\overrightarrow{AD'}\): Đây là vectơ nối từ điểm \(A\) đến điểm \(D'\), không nằm trong mặt phẳng \((ABCD)\). 3. Xác định vectơ pháp tuyến: - Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABCD)\) phải vuông góc với mọi vectơ nằm trong mặt phẳng này. Trong các đáp án, chỉ có \(\overrightarrow{AA'}\) là vectơ vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) vì nó đi từ một đỉnh của mặt phẳng lên đỉnh tương ứng trên mặt phẳng song song phía trên. Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ABCD)\) là \(\overrightarrow{AA'}\). Đáp án đúng là C) \(\overrightarrow{AA'}\). Câu 2: Để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ADD'A')\), ta cần xác định một vectơ vuông góc với mặt phẳng này. Trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\), các cạnh của hình lập phương đều bằng nhau và vuông góc với nhau. Mặt phẳng \((ADD'A')\) là một mặt bên của hình lập phương. 1. Xác định các vectơ trên mặt phẳng \((ADD'A')\): - Vectơ \(\overrightarrow{AD}\) nằm trên mặt phẳng \((ADD'A')\). - Vectơ \(\overrightarrow{AA'}\) cũng nằm trên mặt phẳng \((ADD'A')\). 2. Xác định vectơ pháp tuyến: - Vectơ \(\overrightarrow{CC'}\) là vectơ nối từ điểm \(C\) đến điểm \(C'\), và nó vuông góc với mặt phẳng \((ADD'A')\) vì nó song song với vectơ \(\overrightarrow{AA'}\) nhưng không nằm trên mặt phẳng \((ADD'A')\). Do đó, vectơ \(\overrightarrow{CC'}\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((ADD'A')\). Vậy đáp án đúng là \(A.~\overrightarrow{CC'}.\) Câu 3: Để tìm tọa độ vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC), ta cần tìm một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng này. Vectơ pháp tuyến có thể được tìm bằng cách lấy tích có hướng của hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng. Trước tiên, ta xác định hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng trong mặt phẳng (ABC): 1. Vectơ \(\overrightarrow{AB}\): \[ \overrightarrow{AB} = B - A = (0 - 3, 4 - 0, 0 - 0) = (-3, 4, 0) \] 2. Vectơ \(\overrightarrow{AC}\): \[ \overrightarrow{AC} = C - A = (0 - 3, 0 - 0, 5 - 0) = (-3, 0, 5) \] Bây giờ, ta tìm tích có hướng của hai vectơ \(\overrightarrow{AB}\) và \(\overrightarrow{AC}\) để tìm vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\) của mặt phẳng (ABC): \[ \overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{AC} = \begin{vmatrix} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ -3 & 4 & 0 \\ -3 & 0 & 5 \\ \end{vmatrix} \] Tính định thức: \[ \overrightarrow{n} = \mathbf{i}(4 \cdot 5 - 0 \cdot 0) - \mathbf{j}(-3 \cdot 5 - 0 \cdot (-3)) + \mathbf{k}(-3 \cdot 0 - 4 \cdot (-3)) \] \[ = \mathbf{i}(20) - \mathbf{j}(-15) + \mathbf{k}(12) \] \[ = (20, 15, 12) \] Vậy, một vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC) là \((20, 15, 12)\). Tuy nhiên, trong các đáp án cho trước, không có vectơ nào trùng với \((20, 15, 12)\). Do đó, ta cần kiểm tra lại các đáp án để tìm vectơ nào có thể là một vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC). Xét các đáp án: - A. \((3, 4, 5)\) - B. \((0, 4, 5)\) - C. \((-3, 4, 0)\) - D. \((-3, 0, -5)\) Trong các đáp án trên, vectơ \((-3, 4, 0)\) chính là vectơ \(\overrightarrow{AB}\), và vectơ \((-3, 0, -5)\) là vectơ \(-\overrightarrow{AC}\). Cả hai đều là vectơ chỉ phương của các đường thẳng nằm trong mặt phẳng (ABC), nhưng không phải là vectơ pháp tuyến. Do đó, đáp án đúng là C. \((-3, 4, 0)\), vì nó là một trong các vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC). Câu 4: Để tìm tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC), ta cần tìm tích có hướng của hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng này. Trước tiên, ta xác định hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC) bằng cách sử dụng các điểm A, B, C đã cho. 1. Tính vectơ \(\overrightarrow{AB}\): \[ \overrightarrow{AB} = B - A = (-1 - 3; 4 - 2; 1 - 1) = (-4; 2; 0) \] 2. Tính vectơ \(\overrightarrow{AC}\): \[ \overrightarrow{AC} = C - A = (3 - 3; -2 - 2; 5 - 1) = (0; -4; 4) \] 3. Tính tích có hướng \(\overrightarrow{n} = \overrightarrow{AB} \times \overrightarrow{AC}\): \[ \overrightarrow{n} = \begin{vmatrix} \mathbf{i} & \mathbf{j} & \mathbf{k} \\ -4 & 2 & 0 \\ 0 & -4 & 4 \\ \end{vmatrix} \] Tính từng thành phần của \(\overrightarrow{n}\): - Thành phần theo \(\mathbf{i}\): \[ \mathbf{i}(2 \cdot 4 - 0 \cdot (-4)) = 8\mathbf{i} \] - Thành phần theo \(\mathbf{j}\): \[ -\mathbf{j}(-4 \cdot 4 - 0 \cdot (-4)) = 16\mathbf{j} \] - Thành phần theo \(\mathbf{k}\): \[ \mathbf{k}(-4 \cdot (-4) - 2 \cdot 0) = 16\mathbf{k} \] Vậy, \(\overrightarrow{n} = (8; 16; 16)\). Do đó, tọa độ vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \((8; -16; 16)\). Vậy đáp án đúng là \(B.~(8;-16;16).\) Câu 5: Để xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có phương trình $-2x + 2y - z - 3 = 0$, ta cần tìm các hệ số của $x$, $y$, và $z$ trong phương trình này. Phương trình mặt phẳng (P) có dạng tổng quát là $Ax + By + Cz + D = 0$, trong đó $(A, B, C)$ là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Từ phương trình $-2x + 2y - z - 3 = 0$, ta có: - Hệ số của $x$ là $A = -2$. - Hệ số của $y$ là $B = 2$. - Hệ số của $z$ là $C = -1$. Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là $\vec{n} = (-2, 2, -1)$. Bây giờ, ta so sánh với các đáp án đã cho: - A. $(4, -4, 2)$ - B. $(-2, 2, -3)$ - C. $(-4, 4, 2)$ - D. $(0, 0, -3)$ Vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-2, 2, -1)$ không trùng với bất kỳ đáp án nào đã cho. Tuy nhiên, có thể có sự nhầm lẫn trong việc ghi đáp án hoặc trong đề bài. Dựa trên phương trình đã cho, vectơ pháp tuyến chính xác phải là $(-2, 2, -1)$. Vì vậy, không có đáp án nào trong các lựa chọn A, B, C, D là đúng với vectơ pháp tuyến đã xác định từ phương trình mặt phẳng (P). Câu 6: Để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) có phương trình \(\frac{x}{4} + \frac{y}{6} + \frac{z}{2} - 1 = 0\), ta cần đưa phương trình này về dạng tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\). Bước 1: Nhân cả hai vế của phương trình với bội chung nhỏ nhất của các mẫu số, tức là 12, để loại bỏ các mẫu số: \[ 12 \left(\frac{x}{4} + \frac{y}{6} + \frac{z}{2} - 1\right) = 0 \] Bước 2: Thực hiện phép nhân: \[ 3x + 2y + 6z - 12 = 0 \] Bước 3: Từ phương trình tổng quát \(3x + 2y + 6z - 12 = 0\), ta xác định được các hệ số \(A = 3\), \(B = 2\), \(C = 6\). Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là \((3; 2; 6)\). Vậy đáp án đúng là \(C.~(3; 2; 6)\). Câu 7: Để tìm vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha): 2x - 3z + 1 = 0\), ta cần nhớ rằng phương trình tổng quát của một mặt phẳng trong không gian Oxyz có dạng: \[ ax + by + cz + d = 0 \] Trong đó, \((a, b, c)\) là tọa độ của vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\) của mặt phẳng. Đối với mặt phẳng \((\alpha): 2x - 3z + 1 = 0\), ta có: - Hệ số của \(x\) là \(a = 2\), - Hệ số của \(y\) là \(b = 0\) (vì không có \(y\) trong phương trình), - Hệ số của \(z\) là \(c = -3\). Do đó, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((\alpha)\) là \(\overrightarrow{n} = (2, 0, -3)\). Vậy đáp án đúng là: A. \(\overrightarrow{n}_2 = (2, 0, -3)\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

BÀI TẬP TỰ LUẬN - CÂU 9

Đề bài: Cho $A(2;0;0), B(0;4;0), C(0;0;6), D(2;4;6)$. Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ song song với $(ABC)$ và cách đều $D$ và $(ABC)$.

Giải:

Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$:

Sử dụng phương trình mặt chắn với $A, B, C$ nằm trên các trục tọa độ:

 

x2+y4+z6=16x+3y+2z-12=0\frac{x}{2} + \frac{y}{4} + \frac{z}{6} = 1 \Leftrightarrow 6x + 3y + 2z - 12 = 0

 

Vậy mp $(ABC)$ có VTPT $\vec{n} = (6; 3; 2)$.

Xác định phương trình mặt phẳng $(P)$:

Vì $(P) \parallel (ABC)$ nên phương trình $(P)$ có dạng: $6x + 3y + 2z + m = 0$ (với $m \neq -12$).

Điều kiện cách đều:

Mặt phẳng $(P)$ cách đều điểm $D(2;4;6)$ và mặt phẳng $(ABC)$. Điều này có nghĩa là $(P)$ phải nằm chính giữa $D$ và $(ABC)$.

Khoảng cách từ $D$ đến $(ABC)$ là: $d(D, (ABC)) = \frac{|6(2) + 3(4) + 2(6) - 12|}{\sqrt{6^2 + 3^2 + 2^2}} = \frac{|24|}{7} = \frac{24}{7}$.

Khoảng cách từ $D$ đến $(P)$ phải bằng một nửa khoảng cách từ $D$ đến $(ABC)$ (vì $(P)$ nằm giữa và song song). Tuy nhiên, có hai trường hợp $(P)$ cách đều: $(P)$ nằm giữa $D$ và $(ABC)$, hoặc $(ABC)$ nằm giữa $D$ và $(P)$. Theo logic "cách đều" thông thường trong hình học không gian bài này, $(P)$ đi qua trung điểm của đoạn vuông góc hạ từ $D$ xuống $(ABC)$.

Kết quả: Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $6x + 3y + 2z - 24 = 0$.


PHẦN C: BÀI TẬP RÈN LUYỆN (TRẮC NGHIỆM)

Câu 1: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABCD)$?

Mặt phẳng $(ABCD)$ là mặt đáy. Vectơ vuông góc với mặt đáy là vectơ nằm trên các cạnh đứng.

Đáp án: C. $\overrightarrow{AA'}$

Câu 2: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ADD'A')$?

Mặt phẳng $(ADD'A')$ là mặt bên trái. Vectơ vuông góc với nó phải có hướng từ trái sang phải (hoặc ngược lại), tức là song song với cạnh $AB$ hoặc $DC$.

Đáp án: D. $\overrightarrow{AB}$ (hoặc $\overrightarrow{DC}$ nếu có).

Câu 3: Tọa độ vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(ABC)$?

Lưu ý: Một mặt phẳng có vô số vectơ chỉ phương (các vectơ có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng).

$\overrightarrow{AB} = (-3; 4; 0)$ và $\overrightarrow{AC} = (-3; 0; 5)$.

Trong các đáp án, vectơ $(-3; 4; 0)$ chính là $\overrightarrow{AB}$.

Đáp án: C. $(-3; 4; 0)$

Câu 4: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ với $A(3;2;1), B(-1;4;1), C(3;-2;5)$?

$\overrightarrow{AB} = (-4; 2; 0)$; $\overrightarrow{AC} = (0; -4; 4)$.

$\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (2\cdot4 - 0\cdot(-4); 0\cdot0 - (-4)\cdot4; (-4)\cdot(-4) - 2\cdot0) = (8; 16; 16)$.

Rút gọn $\vec{n}$ bằng cách chia cho 8 ta được $(1; 2; 2)$.

Đáp án: A. $(1; 2; 2)$

Câu 5: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $-2x + 2y - z - 3 = 0$?

Tọa độ VTPT là hệ số của $x, y, z \Rightarrow \vec{n} = (-2; 2; -1)$.

Các vectơ cùng phương với $(-2; 2; -1)$ cũng là VTPT. Nhân thêm với $-2$ ta được $(4; -4; 2)$.

Đáp án: A. $(4; -4; 2)$

Câu 6: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $\frac{x}{4} + \frac{y}{6} + \frac{z}{2} - 1 = 0$?

VTPT là $(\frac{1}{4}; \frac{1}{6}; \frac{1}{2})$.

Quy đồng mẫu số chung là 12: $(\frac{3}{12}; \frac{2}{12}; \frac{6}{12})$.

Vectơ cùng phương đẹp nhất là $(3; 2; 6)$.

Đáp án: C. $(3; 2; 6)$

Câu 7: Vectơ pháp tuyến của $(\alpha): 2x - 3z + 1 = 0$?

Hệ số $x=2, y=0, z=-3$.

Đáp án: A. $\vec{n} = (2; 0; -3)$

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved