

04/01/2026
Đề bài: Cho $A(2;0;0), B(0;4;0), C(0;0;6), D(2;4;6)$. Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ song song với $(ABC)$ và cách đều $D$ và $(ABC)$.
Giải:
Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$:
Sử dụng phương trình mặt chắn với $A, B, C$ nằm trên các trục tọa độ:
Vậy mp $(ABC)$ có VTPT $\vec{n} = (6; 3; 2)$.
Xác định phương trình mặt phẳng $(P)$:
Vì $(P) \parallel (ABC)$ nên phương trình $(P)$ có dạng: $6x + 3y + 2z + m = 0$ (với $m \neq -12$).
Điều kiện cách đều:
Mặt phẳng $(P)$ cách đều điểm $D(2;4;6)$ và mặt phẳng $(ABC)$. Điều này có nghĩa là $(P)$ phải nằm chính giữa $D$ và $(ABC)$.
Khoảng cách từ $D$ đến $(ABC)$ là: $d(D, (ABC)) = \frac{|6(2) + 3(4) + 2(6) - 12|}{\sqrt{6^2 + 3^2 + 2^2}} = \frac{|24|}{7} = \frac{24}{7}$.
Khoảng cách từ $D$ đến $(P)$ phải bằng một nửa khoảng cách từ $D$ đến $(ABC)$ (vì $(P)$ nằm giữa và song song). Tuy nhiên, có hai trường hợp $(P)$ cách đều: $(P)$ nằm giữa $D$ và $(ABC)$, hoặc $(ABC)$ nằm giữa $D$ và $(P)$. Theo logic "cách đều" thông thường trong hình học không gian bài này, $(P)$ đi qua trung điểm của đoạn vuông góc hạ từ $D$ xuống $(ABC)$.
Kết quả: Phương trình mặt phẳng $(P)$ là $6x + 3y + 2z - 24 = 0$.
Câu 1: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABCD)$?
Mặt phẳng $(ABCD)$ là mặt đáy. Vectơ vuông góc với mặt đáy là vectơ nằm trên các cạnh đứng.
Đáp án: C. $\overrightarrow{AA'}$
Câu 2: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ADD'A')$?
Mặt phẳng $(ADD'A')$ là mặt bên trái. Vectơ vuông góc với nó phải có hướng từ trái sang phải (hoặc ngược lại), tức là song song với cạnh $AB$ hoặc $DC$.
Đáp án: D. $\overrightarrow{AB}$ (hoặc $\overrightarrow{DC}$ nếu có).
Câu 3: Tọa độ vectơ chỉ phương của mặt phẳng $(ABC)$?
Lưu ý: Một mặt phẳng có vô số vectơ chỉ phương (các vectơ có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng).
$\overrightarrow{AB} = (-3; 4; 0)$ và $\overrightarrow{AC} = (-3; 0; 5)$.
Trong các đáp án, vectơ $(-3; 4; 0)$ chính là $\overrightarrow{AB}$.
Đáp án: C. $(-3; 4; 0)$
Câu 4: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(ABC)$ với $A(3;2;1), B(-1;4;1), C(3;-2;5)$?
$\overrightarrow{AB} = (-4; 2; 0)$; $\overrightarrow{AC} = (0; -4; 4)$.
$\vec{n} = [\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}] = (2\cdot4 - 0\cdot(-4); 0\cdot0 - (-4)\cdot4; (-4)\cdot(-4) - 2\cdot0) = (8; 16; 16)$.
Rút gọn $\vec{n}$ bằng cách chia cho 8 ta được $(1; 2; 2)$.
Đáp án: A. $(1; 2; 2)$
Câu 5: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $-2x + 2y - z - 3 = 0$?
Tọa độ VTPT là hệ số của $x, y, z \Rightarrow \vec{n} = (-2; 2; -1)$.
Các vectơ cùng phương với $(-2; 2; -1)$ cũng là VTPT. Nhân thêm với $-2$ ta được $(4; -4; 2)$.
Đáp án: A. $(4; -4; 2)$
Câu 6: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $\frac{x}{4} + \frac{y}{6} + \frac{z}{2} - 1 = 0$?
VTPT là $(\frac{1}{4}; \frac{1}{6}; \frac{1}{2})$.
Quy đồng mẫu số chung là 12: $(\frac{3}{12}; \frac{2}{12}; \frac{6}{12})$.
Vectơ cùng phương đẹp nhất là $(3; 2; 6)$.
Đáp án: C. $(3; 2; 6)$
Câu 7: Vectơ pháp tuyến của $(\alpha): 2x - 3z + 1 = 0$?
Hệ số $x=2, y=0, z=-3$.
Đáp án: A. $\vec{n} = (2; 0; -3)$
Nếu bạn muốn hỏi bài tập
Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút
CÂU HỎI LIÊN QUAN
9 giờ trước
06/01/2026
Top thành viên trả lời