Giải bài toán bằng cách lập phương trình Hưởng ứng ngày Chủ nhật xanh với chủ đề “Hãy hành động để môi trường thêm Xanh, Sạch, Đẹp”, một trường THCS đã cử học sinh của hai lớp 9A và 9B cùng tham gia...

thumb up 1
thumb down
Trả lời câu hỏi của Yami
  • Câu trả lời phải chính xác, đầy đủ dựa trên kiến thức xác thực:
    • ✔ Đối với câu hỏi trắc nghiệm: Đưa đáp án lựa chọn + giải thích lý do chọn đáp án.
    • ✔ Đối với câu hỏi tự luận: Đưa lời giải và đáp án cho câu hỏi.
    • ✔ Đối với câu hỏi trả lời ngắn: Đưa ra đáp án + giải thích lý do.
    • ✔ Chấp nhận sử dụng ảnh do thành viên viết tay, ảnh cần rõ nét, không bị mờ, vỡ ảnh.
  • Sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
  • Tránh đưa ra các ý kiến cá nhân mang tính chất chủ quan.
  • Nếu sử dụng thông tin từ nguồn khác, phải trích dẫn nguồn đầy đủ và chính xác.
  • Tuyệt đối không được sao chép các thông tin từ các trang khác, từ AI hoặc chatGPT.
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

04/01/2026

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 2: Để rút gọn biểu thức, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau: 1. Xác định các điều kiện xác định (nếu có). 2. Rút gọn từng phần của biểu thức. 3. Kết hợp các phần đã rút gọn để có biểu thức cuối cùng. Giả sử biểu thức cần rút gọn là: \[ P = \frac{x^2 - 4}{x - 2} \] Bước 1: Xác định điều kiện xác định. - Điều kiện xác định: \( x \neq 2 \) Bước 2: Rút gọn từng phần của biểu thức. - Ta thấy tử số \( x^2 - 4 \) có thể viết dưới dạng hiệu của hai bình phương: \[ x^2 - 4 = (x - 2)(x + 2) \] Bước 3: Kết hợp các phần đã rút gọn. - Thay tử số vào biểu thức ban đầu: \[ P = \frac{(x - 2)(x + 2)}{x - 2} \] - Rút gọn phân số: \[ P = x + 2 \quad \text{(với điều kiện } x \neq 2 \text{)} \] Vậy biểu thức đã rút gọn là: \[ P = x + 2 \quad \text{(với điều kiện } x \neq 2 \text{)} \] Câu 3: a) Các tấm thẻ ghi số chẵn là: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14 Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số chẵn là: P = $\frac{7}{15}$ b) Các tấm thẻ ghi số chia hết cho 5 là: 5, 10, 15 Xác suất để rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 5 là: P = $\frac{3}{15}$ = $\frac{1}{5}$ Câu 4: Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ đi qua từng phần một cách chi tiết. a) Chứng minh bốn điểm \( A, B, C, D \) cùng thuộc một đường tròn. Giả sử \( O \) là tâm của đường tròn, \( AB \) là dây cố định không đi qua \( O \). Trên cung lớn \( AB \), lấy điểm \( C \) sao cho \( \angle ACB = 90^\circ \). Kẻ đường kính \( CD \) của đường tròn. Gọi \( H \) là hình chiếu của \( C \) trên \( AB \), và \( M \) là trung điểm của \( AB \). Ta cần chứng minh rằng bốn điểm \( A, B, C, D \) cùng thuộc một đường tròn. - Vì \( CD \) là đường kính, nên \( \angle CAD = \angle CBD = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn). - Do đó, \( \angle ACB = 90^\circ \) và \( \angle CAD = 90^\circ \) chứng tỏ rằng \( A, C, D \) cùng thuộc một đường tròn có đường kính \( CD \). - Tương tự, \( \angle CBD = 90^\circ \) chứng tỏ rằng \( B, C, D \) cùng thuộc một đường tròn có đường kính \( CD \). Vì vậy, bốn điểm \( A, B, C, D \) cùng thuộc một đường tròn. b) Kẻ \( CH \) vuông góc với \( AB \) tại \( H \). Chứng minh \( \triangle AHC \) và \( \triangle BHC \) cân. - Vì \( CH \) là đường cao từ \( C \) xuống \( AB \), nên \( \angle AHC = \angle BHC = 90^\circ \). - Do \( \angle ACB = 90^\circ \), \( \triangle ACB \) là tam giác vuông cân tại \( C \) (vì \( C \) nằm trên cung lớn \( AB \) và \( \angle ACB = 90^\circ \)). - Do đó, \( AC = BC \). Vì \( CH \) là đường cao và \( AC = BC \), nên \( \triangle AHC \) và \( \triangle BHC \) đều là tam giác vuông cân tại \( H \). c) Gọi \( K \) là hình chiếu của \( D \) trên \( AB \). Chứng minh khi di chuyển \( C \) trên cung lớn \( AB \) thì tâm đường tròn ngoại tiếp \( \triangle AHK \) là một điểm cố định. - Khi \( C \) di chuyển trên cung lớn \( AB \), \( D \) cũng di chuyển trên đường tròn. - \( K \) là hình chiếu của \( D \) trên \( AB \), do đó \( DK \perp AB \). - Tâm đường tròn ngoại tiếp \( \triangle AHK \) là giao điểm của các đường trung trực của \( AH \) và \( HK \). Vì \( H \) là trung điểm của \( AB \) và \( K \) là hình chiếu của \( D \) trên \( AB \), nên khi \( C \) di chuyển, \( K \) di chuyển dọc theo một đường thẳng vuông góc với \( AB \) tại \( H \). Do đó, tâm đường tròn ngoại tiếp \( \triangle AHK \) luôn nằm trên đường trung trực của \( AB \), và vì \( H \) là trung điểm của \( AB \), nên tâm này là một điểm cố định. Vậy, khi \( C \) di chuyển trên cung lớn \( AB \), tâm đường tròn ngoại tiếp \( \triangle AHK \) là một điểm cố định. Câu 5: Để quyết định bạn Hằng nên mua bắp rang bơ ở quầy nào để có lợi hơn, chúng ta cần so sánh lượng bắp rang bơ mà mỗi hộp chứa được với giá tiền của chúng. Giả sử: - Quầy A bán bắp rang bơ trong hộp hình nón. - Quầy B bán bắp rang bơ trong hộp hình trụ. Bước 1: Tính thể tích của mỗi loại hộp Hộp hình nón (Quầy A): Công thức tính thể tích của hình nón là: \[ V = \frac{1}{3} \pi r^2 h \] Giả sử bán kính đáy của hình nón là \( r_1 \) và chiều cao là \( h_1 \). Hộp hình trụ (Quầy B): Công thức tính thể tích của hình trụ là: \[ V = \pi r^2 h \] Giả sử bán kính đáy của hình trụ là \( r_2 \) và chiều cao là \( h_2 \). Bước 2: So sánh thể tích và giá tiền Giả sử giá tiền của hộp hình nón là \( P_A \) và giá tiền của hộp hình trụ là \( P_B \). Để so sánh, chúng ta cần tính thể tích trên mỗi đơn vị tiền cho cả hai loại hộp: - Thể tích trên mỗi đơn vị tiền của hộp hình nón: \( \frac{V_A}{P_A} = \frac{\frac{1}{3} \pi r_1^2 h_1}{P_A} \) - Thể tích trên mỗi đơn vị tiền của hộp hình trụ: \( \frac{V_B}{P_B} = \frac{\pi r_2^2 h_2}{P_B} \) Bước 3: Kết luận So sánh hai giá trị \( \frac{V_A}{P_A} \) và \( \frac{V_B}{P_B} \): - Nếu \( \frac{V_A}{P_A} > \frac{V_B}{P_B} \), thì bạn Hằng nên mua bắp rang bơ ở quầy A. - Nếu \( \frac{V_A}{P_A} < \frac{V_B}{P_B} \), thì bạn Hằng nên mua bắp rang bơ ở quầy B. Lưu ý Để có kết quả chính xác, cần biết cụ thể các thông số \( r_1, h_1, r_2, h_2, P_A, P_B \). Nếu có thông tin cụ thể, bạn có thể thay vào công thức trên để tính toán và đưa ra quyết định chính xác. Câu 6: Để giải bài toán này, chúng ta sẽ sử dụng các kiến thức đã được cung cấp và áp dụng chúng vào từng bước giải quyết vấn đề. Bài toán: Cho ba số thực dương \(a\), \(b\), và \(c\) thỏa mãn đẳng thức: \[ \sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1. \] Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[ P = ab + bc + ca. \] Giải: 1. Điều kiện xác định: - Vì \(a\), \(b\), và \(c\) là các số thực dương, nên \(a > 0\), \(b > 0\), và \(c > 0\). 2. Biến đổi biểu thức: - Ta có: \[ \sqrt{a} + \sqrt{b} + \sqrt{c} = 1. \] - Đặt \(x = \sqrt{a}\), \(y = \sqrt{b}\), và \(z = \sqrt{c}\). Khi đó: \[ x + y + z = 1, \] và: \[ a = x^2, \quad b = y^2, \quad c = z^2. \] - Biểu thức \(P\) trở thành: \[ P = x^2y^2 + y^2z^2 + z^2x^2. \] 3. Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz: - Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz cho các cặp \((x, y)\), \((y, z)\), và \((z, x)\): \[ (x^2 + y^2)(1 + 1) \geq (x + y)^2, \] \[ (y^2 + z^2)(1 + 1) \geq (y + z)^2, \] \[ (z^2 + x^2)(1 + 1) \geq (z + x)^2. \] - Từ đó suy ra: \[ x^2 + y^2 \geq \frac{(x + y)^2}{2}, \] \[ y^2 + z^2 \geq \frac{(y + z)^2}{2}, \] \[ z^2 + x^2 \geq \frac{(z + x)^2}{2}. \] 4. Tổng hợp các bất đẳng thức: - Cộng các bất đẳng thức trên lại: \[ (x^2 + y^2) + (y^2 + z^2) + (z^2 + x^2) \geq \frac{(x + y)^2}{2} + \frac{(y + z)^2}{2} + \frac{(z + x)^2}{2}. \] - Ta có: \[ 2(x^2 + y^2 + z^2) \geq \frac{(x + y)^2 + (y + z)^2 + (z + x)^2}{2}. \] - Vì \(x + y + z = 1\), nên: \[ (x + y)^2 + (y + z)^2 + (z + x)^2 = 2(x^2 + y^2 + z^2) + 2(xy + yz + zx). \] - Do đó: \[ 2(x^2 + y^2 + z^2) \geq \frac{2(x^2 + y^2 + z^2) + 2(xy + yz + zx)}{2}. \] - Rút gọn: \[ 2(x^2 + y^2 + z^2) \geq x^2 + y^2 + z^2 + xy + yz + zx. \] - Suy ra: \[ x^2 + y^2 + z^2 \geq xy + yz + zx. \] 5. Tìm giá trị lớn nhất của \(P\): - Ta có: \[ P = x^2y^2 + y^2z^2 + z^2x^2. \] - Áp dụng bất đẳng thức AM-GM: \[ x^2y^2 + y^2z^2 + z^2x^2 \leq \frac{(x^2 + y^2 + z^2)^2}{3}. \] - Vì \(x + y + z = 1\), nên: \[ x^2 + y^2 + z^2 \leq \frac{1}{3}. \] - Do đó: \[ P \leq \frac{\left(\frac{1}{3}\right)^2}{3} = \frac{1}{27}. \] 6. Kết luận: - Giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\frac{1}{27}\), đạt được khi \(x = y = z = \frac{1}{3}\). Vậy giá trị lớn nhất của \(P\) là \(\boxed{\frac{1}{27}}\).
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Câu 1: Giải bài toán bằng cách lập phương trình

Giả thiết (giả định): Hai lớp cùng làm trong $4$ giờ thì xong. Lớp 9A làm riêng xong sớm hơn lớp 9B là $6$ giờ.

Giải:

  • Gọi thời gian lớp 9A làm một mình xong công việc là $x$ (giờ, $x > 4$).
  • Thời gian lớp 9B làm một mình xong công việc là $x + 6$ (giờ).
  • Trong 1 giờ, lớp 9A làm được $\dfrac{1}{x}$ (công việc).
  • Trong 1 giờ, lớp 9B làm được $\dfrac{1}{x+6}$ (công việc).
  • Cả hai lớp cùng làm trong 1 giờ được $\dfrac{1}{4}$ (công việc).

Ta có phương trình:

$\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{x+6} = \dfrac{1}{4}$

$\Rightarrow 4(x+6) + 4x = x(x+6)$

$\Leftrightarrow x^2 - 2x - 24 = 0$

Giải phương trình bậc hai, ta được $x = 6$ (thỏa mãn) hoặc $x = -4$ (loại).

Kết luận: Lớp 9A làm một mình trong 6 giờ, lớp 9B trong 12 giờ.

Câu 3: Xác suất

Hộp có 15 tấm thẻ (từ 1 đến 15). Tổng số khả năng là $n(\Omega) = 15$.

a) Rút thẻ ghi số chẵn:

  • Các số chẵn là: $\{2, 4, 6, 8, 10, 12, 14\} \Rightarrow$ có 7 số.
  • Xác suất: $P = \dfrac{7}{15}$.

b) Rút thẻ chia hết cho 5:

  • Các số chia hết cho 5 là: $\{5, 10, 15\} \Rightarrow$ có 3 số.
  • Xác suất: $P = \dfrac{3}{15} = \dfrac{1}{5} = 0,2$.

Câu 4: Hình học (Hướng dẫn ý a)

a) Chứng minh bốn điểm $B, H, M, O$ cùng thuộc một đường tròn:

  • $H$ là hình chiếu của $B$ trên $AD \Rightarrow \angle BHA = 90^\circ$ hay $\angle BHO = 90^\circ$.
  • $M$ là trung điểm của dây $BC$. Theo tính chất đường kính và dây cung, $OM \perp BC \Rightarrow \angle BMO = 90^\circ$.
  • Xét tứ giác $BHMO$, có hai đỉnh $H$ và $M$ cùng nhìn đoạn $BO$ dưới một góc $90^\circ$.
  • Kết luận: Bốn điểm $B, H, M, O$ cùng thuộc đường tròn đường kính $BO$.

Câu 5: So sánh Quầy A (Hình nón) và Quầy B (Hình trụ)

Để biết mua ở đâu lợi hơn, ta cần tính giá tiền trên một đơn vị thể tích.

  • Thể tích hình nón (Quầy A): $V_A = \dfrac{1}{3} \pi r^2 h$.
  • Thể tích hình trụ (Quầy B): $V_B = \pi r^2 h$.

Cách tư duy: 1. Tính thể tích từng hộp dựa trên thông số hình vẽ (bán kính đáy $r$ và chiều cao $h$).

2. Tính đơn giá: $\text{Đơn giá} = \dfrac{\text{Giá tiền}}{\text{Thể tích}}$.

3. Quầy nào có đơn giá thấp hơn thì mua ở đó sẽ có lợi hơn về lượng bắp nhận được.


Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 1
thumb down
0 bình luận
Bình luận

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
location.svg Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Đào Trường Giang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved