4b. Grammar - Unit 4 - SBT Right on! 8

Lựa chọn câu hỏi để xem giải nhanh hơn
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Lựa chọn câu hỏi để xem giải nhanh hơn
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5

Bài 1

1. Nội dung câu hỏi

Mark the sentences S (simple) or C (compound).

1. In some countries, you shouldn't show the bottom of your feet.

2. Lâm invited me to his house, so I took a gift for him.

3. You should accept a gift, but you shouldn't open it in front of other people.

4. Samantha took her shoes off and she left them at the door.

5. I waited for my grandmother to start eating her food.

2. Phương pháp giải

Đánh dấu câu S (câu đơn) hoặc C (câu ghép).

3. Lời giải chi tiết

1. In some countries, you shouldn't show the bottom of your feet.  [S]

(Ở một số quốc gia, bạn không nên để lộ lòng bàn chân.)

2. Lâm invited me to his house, so I took a gift for him.  [C]

(Lâm mời tôi đến nhà anh ấy, vì vậy tôi đã mang một món quà cho anh ấy.)

3. You should accept a gift, but you shouldn't open it in front of other people.  [C]

(Bạn nên nhận một món quà, nhưng bạn không nên mở nó trước mặt người khác.)

4. Samantha took her shoes off and she left them at the door.  [C]

(Samantha cởi giày ra và cô ấy để chúng ở cửa.)

5. I waited for my grandmother to start eating her food.  [S]

(Tôi đợi bà tôi bắt đầu ăn món ăn của bà.)

Bài 2

1. Nội dung câu hỏi

Fill in each gap with and, or, but or so.

1. Kate invited me for dinner, _____ I was working that night.

2. The guests arrived _____ we started the birthday party.

3. Polly was hot, _____ I offered her a cold drink.

4. In Việt Nam, you can shake hands _____ you can bow your head slightly with a smile to greet people.

2. Phương pháp giải

Điền vào mỗi chỗ trống với and, or, but hoặc so.

3. Lời giải chi tiết

1. Kate invited me for dinner, but I was working that night.

(Kate mời tôi ăn tối, nhưng tối hôm đó tôi đang làm việc.)

2. The guests arrived and we started the birthday party.

(Khách đã đến và chúng tôi bắt đầu tiệc sinh nhật.)

3. Polly was hot, so I offered her a cold drink.

(Polly thấy nóng nên tôi mời cô ấy đồ uống lạnh.)

4. In Việt Nam, you can shake hands or you can bow your head slightly with a smile to greet people.

(Ở Việt Nam, bạn có thể bắt tay hoặc có thể hơi cúi đầu với một nụ cười để chào mọi người.)

 

Bài 3

1. Nội dung câu hỏi

Choose the correct options.

1. I took off my shoes as soon as/ although I walked in the house.

2. After/Because I got home, I sent a thank-you note to Minh.

3. I didn't open my gift in front of other people because/before it's impolite in the local culture.

4. When/Because I meet someone, I always bow my head for greeting.

5. When/Although I am usually polite, I sometimes make mistakes.

6. If/As soon as Jenny invites me to her home, I will offer her some fruit.

2. Phương pháp giải

Chọn các phương án đúng.

3. Lời giải chi tiết

1. I took off my shoes as soon as I walked in the house.

(Tôi cởi giày ngay khi bước vào nhà.)

2. After I got home, I sent a thank-you note to Minh.

(Sau khi về nhà, tôi đã gửi thư cảm ơn cho Minh.)

3. I didn't open my gift in front of other people because it's impolite in the local culture.

(Tôi không mở quà trước mặt người khác vì điều đó là bất lịch sự trong văn hóa địa phương.)

4. When I meet someone, I always bow my head for greeting.

(Khi gặp ai, tôi luôn cúi đầu chào.)

5. Although I am usually polite, I sometimes make mistakes.

(Mặc dù tôi thường lịch sự, nhưng đôi khi tôi mắc lỗi.)

6. If Jenny invites me to her home, I will offer her some fruit.

(Nếu Jenny mời tôi đến nhà cô ấy, tôi sẽ tặng cô ấy một ít trái cây.)

Bài 4

1. Nội dung câu hỏi

Combine the sentences using the words in brackets.

1. Giving the thumbs up means 'everything is OK' in many countries.  It's very rude in Thailand. (BUT)

2. I arrived home. I sent a thank-you note to Jane. (AS SOON AS)

3. I arrived late. Everyone was very polite. (ALTHOUGH)

4. I go to friends' houses. I always offer some flowers. (WHEN)

2. Phương pháp giải

Kết hợp các câu sử dụng các từ trong ngoặc.

3. Lời giải chi tiết

1. Giving the thumbs up means 'everything is OK' in many countries, but it's very rude in Thailand.

(Giơ ngón tay cái lên có nghĩa là "mọi thứ đều ổn" ở nhiều quốc gia, nhưng điều đó rất thô lỗ ở Thái Lan.)

2. As soon as I arrived home, I sent a thank-you note to Jane.

(Ngay sau khi tôi về đến nhà, tôi đã gửi một bức thư cảm ơn cho Jane.)

I sent a thank-you note to Jane as soon as I arrived home.

(Tôi đã gửi thư cảm ơn cho Jane ngay khi tôi về đến nhà.)

3. Although I arrived late, everyone was very polite.

(Mặc dù tôi đến muộn nhưng mọi người đều rất lịch sự.)

Everyone was very polite although I arrived late.

(Mọi người đều rất lịch sự mặc dù tôi đến muộn.)

4. When I go to friends' houses, I always offer some flowers.

(Khi đến nhà bạn bè, tôi luôn tặng hoa.)

I always offer some flowers when I go to friends' houses.

(Tôi luôn tặng hoa khi đến nhà bạn bè.)

 

Bài 5

1. Nội dung câu hỏi

Complete the email with and, but, so, before and after.

Hi Jenny,

Here I am in Việt Nam 1) _____ I am having a great time. My friend, Thanh, invited me to her house last night, 2) _____ I offered a gift. I took off my shoes 3) _____ I entered her house. All her family were there and we greeted each other by bowing our heads slightly with a smile. When Thanh's grandparents started eating their dinner, we all ate ours - it was great! I sent a thank-you note to Thanh 4) _____ I got home. I want to invite Thanh's family for dinner, 5) _____ my flat is very small. Maybe I will take them to a restaurant.

Bye for now.

Sarah

2. Phương pháp giải

Hoàn thành email với and, but, so, before và after.

3. Lời giải chi tiết

Hi Jenny,

Here I am in Việt Nam 1) and I am having a great time. My friend, Thanh, invited me to her house last night, 2) so I offered a gift. I took off my shoes 3) before I entered her house. All her family were there and we greeted each other by bowing our heads slightly with a smile. When Thanh's grandparents started eating their dinner, we all ate ours - it was great! I sent a thank-you note to Thanh 4) after I got home. I want to invite Thanh's family for dinner, 5) but my flat is very small. Maybe I will take them to a restaurant.

Bye for now.

Sarah

(Hi Jenny,

Tôi đang ở Việt Nam và tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời. Bạn của tôi, Thanh, đã mời tôi đến nhà cô ấy tối qua, vì vậy tôi đã tặng một món quà. Tôi cởi giày trước khi bước vào nhà cô ấy. Tất cả gia đình cô ấy đều có mặt ở đó và chúng tôi chào nhau bằng cách cúi đầu nhẹ với một nụ cười. Khi ông bà của Thanh bắt đầu ăn tối, tất cả chúng tôi đều ăn phần của mình - thật tuyệt! Tôi đã gửi thư cảm ơn cho Thanh sau khi tôi về nhà. Tôi muốn mời gia đình Thành ăn tối, nhưng căn hộ của tôi rất nhỏ. Có lẽ tôi sẽ đưa họ đến một nhà hàng.

Tạm biệt bây giờ nhé.

Sarah)

Fqa.vn
Bình chọn:
0/5 (0 đánh giá)
Bình luận (0)
Bạn cần đăng nhập để bình luận
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
Location Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Tuấn Quang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey

Chatbot GPT

timi-livechat
Đặt câu hỏi