/

/

[Tổng hợp] Kiến thức về Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Admin FQA

14/03/2024, 15:25

250

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được xem như là một trong những thì phức tạp bậc nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Past perfect continuous tense là một thì rất hay xuất hiện trong những đề thi tiếng Anh, vậy nên các bạn nên ôn luyện thật kỹ loại thì này. FQA đã tổng hợp những kiến thức bạn cần biết để nắm chắc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ở bài viết dưới đây.

 

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước một hành động cũng xảy ra trong quá khứ.

FQA sẽ giới thiệu bạn đọc 3 cấu trúc quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Mỗi công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn sẽ có ví dụ về quá khứ hoàn thành tiếp diễn cụ thể để bạn nắm rõ.

Thể khẳng định

S + had + been + V-ing +…

 

Trong đó:

  • (subject): Chủ ngữ
  • had: trợ động từ
  • been: phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: động từ thêm “-ing”

Ví dụ: 

  • She had been crying for ten minutes before her mother came home. (Cô ấy đã đang khóc trong mười phút trước khi mẹ cô ấy về nhà.)
  • had been working in the office for twelve hours before the phone rang. (Tôi đã đang làm việc trong văn phòng 12 giờ trước khi chuông điện thoại reo.)

Thể phủ định 

S + had + not + been + V-ing

 

Lưu ý: had not = hadn’t

Ví dụ:

  • Justin hadn’t been doing his homework when his parents came home. (Justin đã đang không làm bài về nhà khi bố mẹ anh ấy về nhà.)
  • My sister and I hadn’t been listening to music before we found our headphones. (Chị gái tôi và tôi đã đang không nghe nhạc cho tới khi chúng tôi tìm thấy tai nghe.)

Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Had + S + been + V-ing +… ?

Trả lời: Yes, S + had. / No, S + hadn’t.

 

Ví dụ: 

  • Had James been playing video games when we came? (Có phải James đã đang chơi điện tử khi chúng ta đến?) 

Yes, he had / No, he hadn’t.

  • Had you been waiting for her for 2 hours when the match ended? (Có phải bạn đã đang chờ cô ấy trong 2 giờ khi trận đấu kết thúc?)

Yes, I had / No, I hadn’t.

Wh- question thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

WH-word + had + S + been + V-ing +…?

Trả lời: S + had + been + V-ing…

 

Ví dụ:

  • How long had you been sitting there? (Bạn đã đang ngồi đây được bao lâu rồi?)
  • Why had they been making noise when you arrived? (Tại sao họ đã tạo ra nhiều tiếng ồn khi cậu tới?)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì khiến người học tiếng Anh “đau đầu” nhất bởi họ luôn bị nhầm lẫn khi nào dùng quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Bạn có tự hỏi khi nào dùng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn?

Nếu bạn cũng đang có cùng thắc mắc tương tự thì hãy cùng xem bảng dưới đây để hiểu được chi tiết nhất cách sử dụng chúng nhé. Mỗi cách sử dụng đều có ví dụ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để bạn đọc dễ hiểu.

 

Cách sử dụng quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Ví dụ

Diễn tả quá trình của một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới một thời điểm khác trong quá khứ.
  • He and his wife had been talking for about two hours before the policemen arrived. (Anh ấy và vợ đã đang nói chuyện trong khoảng hai giờ trước khi cảnh sát tới.)

→ sự việc “nói chuyện” đã bắt đầu trong quá khứ và kéo dài tới lúc “cảnh sát tới”. Cả hai sự việc đều diễn ra trong quá khứ.

  • Hannah had been running five kilometers a day before she got sick. (Hannah đã đi bộ năm kilomet mỗi ngày trước khi cô ấy bị ốm.)

→ sự việc “chạy năm kilomet một ngày” bắt đầu từ trong quá khứ, tiếp diễn tới thời điểm sự việc “bị ốm” xảy ra. Cả hai sự việc đều xảy ra trong quá khứ. 

Diễn tả hành động, sự việc là nguyên nhân của một hành động, sự việc nào đó trong quá khứ.
  • James gained three kilograms because he had been overeating. (James đã tăng ba cân vì anh ấy đã ăn uống quá độ.)
  • Barry didn’t pass the exam because he hadn’t been paying attention to what the teacher said. (Barry đã không vượt qua kỳ kiểm tra vì anh ấy đã không tập trung vào những gì giáo viên nói.)
Diễn đạt một hành động đang xảy ra trước một hành động trong quá khứ (nhấn mạng tính tiếp diễn)had been thinking about that before you mentioned it. (Tôi vẫn đang nghĩ về điều đó trước khi bạn đề cập tới.)
Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho một hành động khác.
  • had been practicing for five months and was ready for the championship. (Tôi đã luyện tập suốt 5 tháng và sẵn sàng cho giải vô địch).
  • Willis had been studying hard and felt good about the Spanish test he was about to take. (Willis đã học hành rất chăm chỉ và cảm thấy rất tốt về bài thi tiếng Tây Ban Nha mà anh ấy đã làm).
  • Anna and Mark had been falling in love for 5 years and prepared for a wedding. (Anna và Mark đã yêu nhau được 5 năm và đã chuẩn bị cho một đám cưới).

 

LƯU Ý: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có thể được sử dụng trong câu điều kiện loại 3 nhằm diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ.

Ví dụ:

  • If we had been working effectively together, we would have been successful.
    (Nếu chúng tôi còn làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, chúng tôi đã thành công rồi.)
  • She would have been more confident if she had been preparing better.
    (Cô ấy đã có thể sẽ tự tin hơn nếu cô ấy chuẩn bị tốt hơn.)

Có một số từ thường dùng là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

  • For: trong bao lâu 
  • Since: kể từ khi 
  • When: khi 
  • How long: trong bao lâu 
  • Until then: cho đến lúc đó
  • By the time: vào lúc
  • Prior to that time: thời điểm trước đó
  • Before, after: trước, sau

Ví dụ:

The water had been boiling for half an hour before anybody noticed it. (Nước đã sôi trong nửa giờ trước khi mọi người nhận ra).

She had been working for Tiki since 2015. (Cô ấy đã làm việc ở Tiki từ năm 2015).

We had been watching TV when the lights went off. (Lúc đèn tắt thì chúng tôi đang xem ti vi)

How long had you been studying English before you moved to London? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu trước khi đến Luân Đôn)

Jane had been teaching at the university for more than a year before she left for Liverpool. (Jane đã dạy tại trường đại học hơn 1 năm trước khi cô ấy rời khỏi Liverpool).

Until then, I had been cooking. (Cho đến lúc đó, tôi vẫn đang nấu ăn.)

By the time Ronaldo kicked the ball, the goalkeeper had been stooping like heaven. (Vào thời điểm Ronaldo sút bóng, thủ môn đã lom khom như trời giáng.)

Prior to that time, the corona virus had been controlling by the government. (Thời điểm trước đó, virus corona đã được chính phủ kiểm soát.)

Bài 1. Điền câu vào chỗ trống theo gợi ý trong ngoặc

  1. She was very tired when I arrived home. .............. (I/work/hard all day)
  2. Quan was disappointed when He had to cancel my holiday. ………… (I/look/forward to it)
  3. The five boys came into the house. ………………. (they/play/badminton) and they were both very tired.
  4. When I got home, my mother was sitting in front of the TC. She had just turned it off. ……………….(She/watch/a film)
  5. Marry woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know where she was. ……………… (she/dream)

Bài 2: Chia dạng đúng cho động từ trong ngoặc

  1. She (sleep) ____ for eight hours when I woke her.
  2. She (word) ____ all day, so she didn’t want to go out.
  3. They (live) ____ in London for five years when he lost his job.
  4. We (eat) ____ all day, so we felt a bit ill.
  5. When we met, you (work) ____ at that company for four months.
  6. It (rain) ____ and the road was covered in water.
  7. He was red in the face because he (run) ____.
  8. He was really tired because He (study) ____.
  9. We (go) ____ out for two years when we got married.
  10. It (snow) ____ for five days.

Bài 3: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

1. My father ________ smoking in the garden.

A. has

B. had

C. had been

2. The worker ________ working well.

A. had not been

B. hadn't

C. had not

3. Had the members _____ playing by the rules?

A. been

B. have

C. be

4. Linda ________ expecting the worst.

A. had

B. 'd been

C. had being

5. Had the teachers ________ before the strike?

A. been work

B. working

C. been working

6. Our pool pump ________ running properly before the storm.

A. had not have

B. hadn't been

C. hadn't being

7. My roommate was upset because his girlfriend. He _____ been waiting for an hour.

A. had

B. has

C. have

8. My brother just heard about the accident. ________ been working all night?

A. Had the driver

B. Had the driving

C. Have the driver

9. We were shocked to see him. ________ been expecting him.

A. We are

B. We have

C. We'd not

10. I finally reached my father. ________ him all day.

A. I'd been calling

B. I have called

C. I called

Bài 4: Hoàn thành câu sau sử dụng từ trong ngoặc

  1. We …………….. much because of our friend’s absence. (not/enjoy)
  2. The stored water  …………….. above the dam in the rainy season. (overflow)
  3. When I saw Linda, She …………….. near the traffic signal on the highway. (beg)
  4. My friend …………….. the water in the milk to give to the customers. (not/mix)
  5. David’s father always …………….. him from intruders. (protect)
  6. We …………….. the overall budget of the party last week. (not/calculate)
  7. They …………….. another chopper in their artillery. (include)
  8. Andy …………….. from fever due to the change in the climate? (suffer)
  9. He …………….. the freewheel of this machine yesterday. (change)
  10. She …………….. anything to anyone about the incident. (not/explain)

Đáp án:

Bài 1:

  1. I’d been working hard all day
  2. I’d been looking forward to it
  3. They’d been playing badminton
  4. She’d been watching a film
  5. She’d been dreaming

Bài 2:

  1. had been sleeping
  2. had been working
  3. had been living
  4. had been eating
  5. had been working
  6. had been raining
  7. had been running
  8. had been studying
  9. had been going
  10. had been snowing

Bài 3:

  1. C; 2. A; 3. A; 4. B; 5. C; 
  2. B; 7. A; 8. A; 9. C; 10. A

Bài 4:

  1. had not been enjoying
  2. had been overflowing
  3. had been begging
  4. hadn’t been mixing
  5. had always been protecting
  6. hadn’t been calculating
  7. had been including
  8. had he been suffering
  9. had been changing
  10. hadn’t been explaining

 

Trên đây là bài học Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous tense) – Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập mà FQA mang lại cho bạn. Mong qua bài viết, bạn học có thể nắm rõ thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn!

Bình luận (0)
Bạn cần đăng nhập để bình luận
Bài viết liên quan
new
Cụm động từ quen thuộc bắt đầu bằng chữ T mà bạn cần biết

Khám phá các cụm động từ quen thuộc bắt đầu bằng chữ "T" trong tiếng Anh, bao gồm định nghĩa và ví dụ minh họa chi tiết. Bài viết giúp bạn nắm vững và sử dụng các cụm động từ này một cách hiệu quả.

Admin FQA

15/05/2024

new
Cách dùng as soon as hay và chuẩn xác nhất

Tìm hiểu cách dùng cấu trúc “as soon as” trong tiếng Anh, bao gồm các dạng phổ biến và ví dụ minh họa chi tiết. Bài viết giúp bạn nắm vững và sử dụng cấu trúc này một cách hiệu quả.

Admin FQA

15/05/2024

new
Cách dùng cấu trúc “in spite of” hay và chuẩn xác nhất

Khám phá cách dùng cấu trúc “in spite of” trong tiếng Anh, bao gồm các dạng phổ biến và ví dụ minh họa chi tiết. Bài viết giúp bạn nắm vững và sử dụng cấu trúc này một cách hiệu quả.

Admin FQA

15/05/2024

new
Cách dùng suggest hay và chuẩn xác nhất

Khám phá cách dùng cấu trúc “suggest” trong tiếng Anh, bao gồm các dạng phổ biến và ví dụ minh họa chi tiết. Bài viết giúp bạn nắm vững và sử dụng cấu trúc này một cách hiệu quả.

Admin FQA

15/05/2024

new
Cách dùng When: Cấu trúc cơ bản và các trường hợp sử dụng 'When'

Bí kíp chinh phục cấu trúc When trong tiếng Anh một cách bài bản và hiệu quả. Nắm vững cách dùng When để giao tiếp trôi chảy và tự tin trong mọi ngữ cảnh. "When" là một từ khóa quan trọng trong tiếng Anh, đóng vai trò then chốt trong việc diễn đạt thời gian và mối quan hệ logic giữa các sự kiện. Tuy nhiên, cách sử dụng "When" có thể khiến nhiều người bối rối do sự đa dạng trong các trường hợp áp dụng. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn hướng dẫn chi tiết về cách dùng "When" từ A đến Z, giúp bạn tự tin sử dụng từ khóa này trong giao tiếp và viết lách.

Admin FQA

15/05/2024

new
Collocation là gì? Cách học collocation hiệu quả và tài liệu học hay nhất

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn định nghĩa chi tiết về collocation, vai trò quan trọng của collocation trong tiếng Anh, cách học collocation hiệu quả và những tài liệu hữu ích để trau dồi vốn từ vựng của bạn.

Admin FQA

14/05/2024

FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
Location Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Tuấn Quang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey
Đặt câu hỏi