Câu 1. Tập nghiệm của bất phương trình log3 (x +1)1là A. x−1. B. x−2. C. x3. 2 Câu 2. Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì xác suất của biến cố P(AB) bằng D. x2. D. P(A)− P(B). D. y=ex−1 D.x=2 7....

ADS
thumb up 0
thumb down
Trả lời câu hỏi của Hoàng T. Huệ Nương

Làm sao để có câu trả lời hay nhất?

  • Luôn có GIẢI THÍCH các bước giải
  • Không copy câu trả lời của Timi
  • Không sao chép trên mạng
  • Không spam câu trả lời để nhận điểm
  • Spam sẽ bị khóa tài khoản
ADS
CÂU TRẢ LỜI
avatar
Timi

24/02/2025

Trợ lý học tập AI - Câu trả lời này chỉ mang tính tham khảo
Câu 1. Để giải bất phương trình , chúng ta thực hiện các bước sau: 1. Xác định điều kiện xác định (ĐKXĐ): - Đối với bất phương trình , ta cần đảm bảo rằng . - Điều này dẫn đến . 2. Giải bất phương trình: - Ta có . - Biến đổi tương đương: (vì ). - Do hàm số lôgarit cơ số 3 là hàm số đồng biến, nên ta có: - Giải phương trình này: 3. Kiểm tra điều kiện xác định: - Chúng ta đã xác định điều kiện . Kết quả từ bước 2 là , điều này nằm trong khoảng . Vậy tập nghiệm của bất phương trình . Đáp án đúng là: C. . Câu 2. Nếu hai biến cố A và B xung khắc, nghĩa là chúng không thể xảy ra cùng một lúc, thì xác suất của biến cố (tức là biến cố xảy ra khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra) sẽ bằng tổng xác suất của mỗi biến cố. Cụ thể: - Xác suất của biến cố . - Xác suất của biến cố . Vì hai biến cố xung khắc, nên xác suất của biến cố sẽ là: Do đó, đáp án đúng là: B. Đáp số: B. Câu 3. Trước tiên, chúng ta cần hiểu rằng hàm số logarit là hàm số có dạng , trong đó là cơ số và là biến số. Bây giờ, chúng ta sẽ kiểm tra từng hàm số đã cho: A. - Đây là một hàm số bậc hai, không phải là hàm số logarit. B. , - Đây là hàm số logarit với cơ số mặc định là 10 (nếu không có cơ số được chỉ định). Do đó, hàm số (với ) là hàm số logarit. Đáp án đúng là: B. , . Câu 4. Phương trình 7x = 2 là phương trình mũ cơ bản. Để giải phương trình này, ta áp dụng công thức giải phương trình cơ bản với . Trong trường hợp này, phương trình có dạng . Ta sẽ sử dụng hàm logarit để giải phương trình này. Bước 1: Áp dụng logarit ở cả hai vế của phương trình: Bước 2: Sử dụng tính chất của logarit : Bước 3: Chia cả hai vế cho : Vậy nghiệm của phương trình là: Do đó, đáp án đúng là: A. Đáp án: A. Câu 5. Khi gieo một con xúc xắc, các kết quả có thể xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6. Biến cố A: "Số chấm thu được là một số chia hết cho 3". Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3, 6. Biến cố B: "Số chấm thu được là một số chia hết cho 6". Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 6. Biến cố giao A ∩ B là biến cố cả hai biến cố A và B cùng xảy ra. Vậy các kết quả thuận lợi cho biến cố A ∩ B là: 6. Do đó, số kết quả thuận lợi của biến cố giao A ∩ B là 1. Đáp án đúng là: A. 1. Câu 6. Khi gieo một con xúc xắc, các kết quả có thể xảy ra là: 1, 2, 3, 4, 5, 6. Biến cố A: "Số chấm thu được là một số chia hết cho 3". Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3, 6. Biến cố B: "Số chấm thu được là một số nguyên tố". Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 2, 3, 5. Biến cố giao A ∩ B là biến cố cả hai điều kiện trên đều thỏa mãn. Do đó, chúng ta cần tìm các kết quả chung giữa các kết quả thuận lợi của biến cố A và biến cố B. Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: 3, 6. Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: 2, 3, 5. Như vậy, kết quả chung duy nhất là 3. Vậy số kết quả thuận lợi của biến cố giao A ∩ B là 1. Đáp án đúng là: C. 1. Câu 7. Giá trị của biểu thức được tính dựa trên công thức tính logarit cơ bản. Theo công thức , ta có: Vậy giá trị của biểu thức là 6. Đáp án đúng là: A. 6. Câu 8. Để viết biểu thức dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ, ta làm như sau: Trước tiên, ta cần hiểu rằng có thể được viết lại thành . Tuy nhiên, để đơn giản hơn, ta sẽ giữ nguyên và tập trung vào việc nhân các lũy thừa của cùng cơ số. Biểu thức có thể được viết lại thành: Theo quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số, ta có: Do đó, biểu thức trở thành: Tuy nhiên, trong các đáp án đã cho, không có đáp án nào đúng với biểu thức trên. Vì vậy, ta cần kiểm tra lại đề bài và các đáp án đã cho. Các đáp án đã cho là: A. B. C. D. Nhìn vào các đáp án này, ta thấy rằng không có đáp án nào đúng với biểu thức . Vì vậy, ta cần kiểm tra lại đề bài và các đáp án đã cho để đảm bảo rằng ta đã hiểu đúng và làm đúng. Đáp án đúng là: Không có đáp án đúng trong các đáp án đã cho. Câu 9. Để tính xác suất của biến cố , ta sử dụng công thức xác suất của biến cố tổng: Trong đó: - là xác suất của biến cố , - là xác suất của biến cố , - là xác suất của biến cố giao giữa . Vì hai biến cố xung khắc, tức là chúng không thể xảy ra cùng một lúc, nên . Do đó, công thức trên trở thành: Thay các giá trị đã cho vào công thức: Tính : Quy đồng mẫu số: Cộng hai phân số: Vậy xác suất của biến cố . Đáp án đúng là: A. . Câu 10. Để giải bài toán này, chúng ta cần xác định số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố P và biến cố Q, sau đó tính số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố hợp P ∪ Q. Bước 1: Xác định số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố P Biến cố P: "Số chọn được chia hết cho 2". Các số chia hết cho 2 trong khoảng từ 1 đến 30 là: Có tổng cộng 15 số chia hết cho 2. Bước 2: Xác định số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố Q Biến cố Q: "Số chọn được chia hết cho 4". Các số chia hết cho 4 trong khoảng từ 1 đến 30 là: Có tổng cộng 7 số chia hết cho 4. Bước 3: Xác định số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố giao P ∩ Q Biến cố giao P ∩ Q: "Số chọn được chia hết cho cả 2 và 4", tức là số chia hết cho 4. Chúng ta đã xác định ở bước 2 rằng có 7 số chia hết cho 4. Bước 4: Tính số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố hợp P ∪ Q Theo công thức tính số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố hợp: Thay các giá trị vào công thức: Vậy số lượng kết quả thuận lợi cho biến cố hợp P ∪ Q là 15. Đáp án đúng là: C. 15. Câu 11. Để giải quyết bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau: 1. Xác định các đỉnh và các cạnh của hình hộp ABCD.A'B'C'D'. 2. Xác định các mặt của hình hộp. 3. Xác định các đường chéo của hình hộp. Bước 1: Xác định các đỉnh và các cạnh của hình hộp ABCD.A'B'C'D' Hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các đỉnh là: - A, B, C, D (các đỉnh của đáy dưới) - A', B', C', D' (các đỉnh của đáy trên) Các cạnh của hình hộp là: - Các cạnh đáy: AB, BC, CD, DA - Các cạnh đứng: AA', BB', CC', DD' - Các cạnh đáy trên: A'B', B'C', C'D', D'A' Bước 2: Xác định các mặt của hình hộp Hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các mặt là: - Mặt đáy dưới: ABCD - Mặt đáy trên: A'B'C'D' - Các mặt bên: ABB'A', BCC'B', CDD'C', DAA'D' Bước 3: Xác định các đường chéo của hình hộp Hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các đường chéo là: - Các đường chéo của đáy dưới: AC, BD - Các đường chéo của đáy trên: A'C', B'D' - Các đường chéo không gian: AA'C', BB'D', CC'A', DD'B' Kết luận Hình hộp ABCD.A'B'C'D' có các đỉnh, các cạnh, các mặt và các đường chéo đã được xác định như trên.
Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
1.0/5 (1 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
avatar
level icon
Rowlec

24/02/2025

Câu 1:




Tập nghiệm là , chọn đáp án D.

Hãy giúp mọi người biết câu trả lời này thế nào?
0/5 (0 đánh giá)
thumb up 0
thumb down
0 bình luận
Bình luận
ADS

Nếu bạn muốn hỏi bài tập

Các câu hỏi của bạn luôn được giải đáp dưới 10 phút

Ảnh ads

CÂU HỎI LIÊN QUAN

logo footer
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
Location Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
app store ch play
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Tuấn Quang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey
Đặt câu hỏi