Tiếng Anh 8 mới tập 2

Grammar Unit 10 SGK tiếng Anh 8 mới

I. Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous)

1. Khái niệm

Thì tương lai tiếp diễn được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

2. Cấu trúc

Câu khẳng định

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + will + be + V-ing

Ví dụ:

– I will be staying at the hotel in Nha Trang at 1 p.m tomorrow.

(Tôi sẽ đang ở khách sạn ở Nha Trang lúc 1h ngày mai.)

– She will be working at the factory when you come tomorrow.

(Cô ấy sẽ đang làm việc tại nhà máy lúc bạn đến ngày mai.)

 

S + will + not + be + V-ing

CHÚ Ý: will not = won’t

Ví dụ:

– We won’t be studying at 8 a.m tomorrow.

(Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)

– The children won’t be playing with their friends when you come this weekend.

(Bọn trẻ sẽ đang không chơi với bạn của chúng khi bạn đến vào cuối tuần này.)

 

Will + S + be + V-ing ?

Yes, S + will/ No, S + won’t

Ví dụ:

– Will you be waiting for the train at 9 a.m next Monday?

(Bạn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng thứ Hai tuần tới phải không?)

Yes, I will./ No, I won’t.

– Will she be doing the housework at 10 p.m tomorrow?

(Cô ấy sẽ đang làm công việc nhà lúc 10h tối ngày mai phải không?)

Yes, she will./ No, she won’t.

3. Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

 At 12 o’clock tomorrow, my friends and I will be having lunch at school.

(Vào lúc 12h ngày mai, các bạn tôi và tôi sẽ đang ăn trưa tại trường.)

We will be climbing the mountain at this time next Saturday.

(Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời điểm này thứ 7 tuần tới.)

Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

When you come tomorrow, they will be playing tennis.

(Khi bạn đến vào ngày mai, thì họ sẽ đi chơi tennis rồi.)

She will be waiting for me when I arrive tomorrow.

(Cô ấy sẽ đang đợi tôi khi tôi đến vào ngày mai.)

 4. Dấu hiệu nhận biết

 

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

– at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Ví dụ:

– At this time tomorrow I will be going shopping in Singapore.

(Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Singapore.)

– At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch.

(Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)

II. Những động từ được theo sau bởi "to V

1. Các động từ phổ biến được theo sau bới động từ nguyên thể có “to” là:

- afford: đáp ứng

- agree: đồng ý

- appear: hình như

- arrange: sắp xếp                  

- ask: yêu cầu

- attempt: cố gắng, nỗ lực

- decide: quyết định

- expect: mong đợi

- fail: thất bại, hỏng

- hope: hy vọng

- intend: định

- invite: mời

- learn: học/ học cách

- manage: xoay sở, cố gắng                   

- offer: cho, tặng, đề nghị

- plan: lên kế họach                               

- pretend: giả vờ

- promise: hứa  

- refuse: từ chối

- seem: dường như                   

- tell: bảo

- tend: có khuynh hướng           

- threaten: đe dọa                                                          

- want: muốn

- would like: muốn, thích        

2. Ngoài ra, ta sử dụng to V trong các cấu trúc:

It takes / took + O + thời gian + to-inf  (mất bao lâu làm gì)

It takes Nam two hours to do that exercise.  

(Nam mất 2 tiếng để làm bài tập đó.)               

 + Chỉ mục đích

I went to the post office to send a letter.

(Tôi đi bưu điện để gửi bức thư.)

It + be + adj + to-V ( thật … để ..)

It is interesting to study English.

(Học tiếng Anh thật thú vị.)

I’m happy to receive your letter.

(Tôi vui khi nhận được thư của bạn.)

+ S + V + too + adj / adv + to-V (quá... để...)

He is too short to play basketball.

(Anh ấy quá thấp để chơi bóng rổ.)

+ S + V + adj / adv + enough + to-V (đủ ....để....)

He isn’t tall enough to play basketball.

(Anh ấy không đủ cao để chơi bóng rổ.)

+ S + find / think / believe + it + adj + to-V (nhận thấy...)

I find it difficult to learn English vocabulary.

(Tôi thấy học từ vựng tiếng Anh thật khó.)

3. Chú ý:

Một số động từ phụ thuộc vào tân ngữ mà có 2 cách chia động từ khác nhau:

- allow / permit / advise / recommend + O + to-inf                  

Ex: She allowed me to use her pen.

(Cô ấy cho phép tôi sử dụng bút của cô ấy.)

- allow / permit / advise / recommend + V-ing                        

Ex: She didn’t allow smoking in her room.

(Cô ấy không cho phép hút thuốc trong phòng của cô ấy.)

Fqa.vn
Bình chọn:
0/5 (0 đánh giá)
Bình luận (0)
Bạn cần đăng nhập để bình luận
FQA.vn Nền tảng kết nối cộng đồng hỗ trợ giải bài tập học sinh trong khối K12. Sản phẩm được phát triển bởi CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GIA ĐÌNH (FTECH CO., LTD)
Điện thoại: 1900636019 Email: info@fqa.vn
Location Địa chỉ: Số 21 Ngõ Giếng, Phố Đông Các, Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Tải ứng dụng FQA
Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Nguyễn Tuấn Quang Giấy phép thiết lập MXH số 07/GP-BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 05/01/2024
Copyright © 2023 fqa.vn All Rights Reserved
gift-box
survey
survey

Chatbot GPT

timi-livechat
Đặt câu hỏi